Nghiên cứu học thuật

Thank you! Your submission has been received!
Oops! Something went wrong while submitting the form.
Mạng xã hội phát triển như thế nào (Phần 3) - Sự phân khúc mạng xã hội

Trên mạng xã hội, ranh giới về vị trí địa lý, độ tuổi, giới tính… thường sẽ không còn rõ ràng – đủ để tạo sự khác biệt về thái độ và hành vi nữa. Vì thế, cách phân khúc tập khách hàng thông thường và cách phân khúc tập khách hàng trên mạng xã hội cần có sự khác biệt.

Xem thêm:
Phần 1: Mạng xã hội ồn ào hơn bao giờ hết
Phần 2: Trưởng thành hóa mạng xã hội

Sự phân khúc khách hàng trên mạng xã hội giống hay khác với phân khúc thị trường truyền thống ?

Phân khúc là việc phân chia thị trường lớn thành các nhóm người tiêu dùng nhỏ hơn. Mỗi phân khúc là một nhóm người tiêu dùng có điểm giống nhau về vị trí địa lý, độ tuổi, thu nhập… và có các phản ứng tương tự nhau trước các hoạt động marketing.2 điều kiện cần thỏa mãn để hình thành một phân khúc:- Các khách hàng trong một phân khúc cùng chia sẻ một hoặc một vài điểm chung. Điểm chung này sẽ làm cho các khách hàng trong cùng một phân khúc có hành vi, thái độ… và cách phản ứng với các hoạt động Marketing tương tự nhau. Điều này có nghĩa là Marketer có thể sử dụng một chiến lược để tiếp cận tất cả khách hàng trong cùng phân khúc.- Có sự tách biệt giữa phân khúc này và phân khúc khác. Sự tách biệt này sẽ giúp Marketer xác định được cơ hội thị trường thông qua việc thấu hiểu từng nhóm khách hàng. Từ đó, đưa ra những cách thức tiếp cận khác nhau để phục vụ những nhu cầu khác nhau của từng phân khúc khác nhau.

Phân khúc thị trường truyền thống thường được chia theo vị trí địa lý, nhân chủng học, tâm lý, hành vi.Trong đó phân khúc theo vị trí địa lý và nhân chủng học là cách phân khúc phổ biến nhất. Vì sự tách biệt về mặt địa lý hoặc sự khác nhau về độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp… sẽ dễ tạo ra sự khác nhau về hành vi và thái độ.Tuy nhiên, trên mạng xã hội, ranh giới về vị trí địa lý, độ tuổi, giới tính… thường sẽ không còn rõ ràng – đủ để tạo sự khác biệt về thái độ và hành vi nữa. Bằng chứng là một người ở Hà Nội vẫn “nhìn thấy”, cùng tham gia thảo luận, tạo sự ảnh hưởng lẫn nhau tới một người ở Hồ Chí Minh hay bất cứ khu vực nào khác. Vì thế, cách phân khúc tập khách hàng thông thường và cách phân khúc tập khách hàng trên mạng xã hội cần có sự khác biệt.Ví dụ:

  • Nhìn vào thảo luận về sự kiện được cộng đồng yêu nhạc Việt chú ý nhất tháng 4 – Romance show của ca sĩ Hà Anh Tuấn. Không có sự khác biệt trong cơ cấu người thảo luận ở Sài Gòn và Hà Nội dù là đêm nhạc đang diễn ra ở đâu. Thậm chí, các tỉnh thành khác cũng bị ảnh hưởng và tạo ra thảo luận về chủ đề này: Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đồng Nai…
phân khúc mạng xã hội _Romance-show-geographics_1

Trên mạng xã hội, sự tách biệt chủ yếu đến từ các mối quan tâm. Những người dùng cùng quan tâm đến một chủ đề sẽ được thấy những nội dung/ thảo luận tương tự nhau. Hiện tượng này được hình thành bởi cơ chế hai màng lọc thông tin của Facebook.

2 màng lọc thông tin– Cơ chế hình thành sự phân khúc trên mạng xã hội

phân khúc mạng xã hội _2-màng-lọc-thông-tin-phân-khúc-mạng-xã-hội_2

- Màng lọc thông tin thứ nhất: Người dùng chủ động cho phép/ ngăn chặn thông tin xuất hiện trên news feed- Màng lọc thông tin thứ hai: Thuật toán của Facebook sẽ điều chỉnh dựa trên sở thích và hành vi của từng người dùng, bao gồm số lần tương tác với nội dung về chủ đề đó (like, share, comment, click, xem video) và thời gian họ bỏ ra để đọc nội dung. Qua đó, Facebook sẽ xác định người dùng quan tâm đến chủ đề gì. Kết quả là những loại nội dung được quan tâm mới có khả năng tiếp tục được hiển thị lên bảng tin của người dùng.Ví dụ:

  • Nếu bạn là một cô gái độc thân, quan tâm đến chăm sóc bản thân, trên Facebook của bạn sẽ thường thấy nhiều nội dung về làm đẹp, thời trang…Sau đó, bạn lấy chồng làm mẹ, lúc này mối quan tâm của bạn thay đổi, dần dần các nội dung về chăm sóc bản thân biến mất, thay vào đó là nội dung liên quan đến chăm sóc em bé.
  • Khi mối quan tâm của người dùng thay đổi, các nội dung hiển thị trên news feed cũng thay đổi theo.

Điều này xảy ra do nỗ lực của Facebook nhằm giúp người dùng thấy những gì họ muốn thấy, xây dựng được trang bảng tin với những tin tức thực sự liên quan đến bản thân họ.Cơ chế hai màng lọc này sẽ xảy ra với tất cả các mối quan tâm khác của người dùng. Đây cũng là lý do mà news feed của mỗi người dùng khác nhau sẽ hoàn toàn khác nhau.

Mạng xã hội được phân khúc theo mối quan tâm của người dùng

Qua 2 màng lọc này, người dùng sẽ nhìn thấy những nội dung mình quan tâm, ít thấy những nội dung mình không quan tâm. Hơn thế nữa, người dùng chỉ chủ yếu nhìn thấy và tương tác với các page, nhóm hoặc người dùng thường hay nói về chủ đề đó. Từ đó, tạo thành một “Cộng đồng/ nhóm người cùng quan tâm tới một chủ đề”. Người dùng sẽ thường xuyên nhìn thấy nội dung mình quan tâm, tương tác với những chủ thể cùng quan tâm và bị ảnh hưởng thông tin từ chính nhóm người này, bất kể họ đến từ đâu. Ngược lại, người dùng cũng chủ động tạo ra nội dung và ảnh hưởng đến người khác trong cộng đồng.Trong khi đó, nhóm nội dung không được quan tâm cũng như cộng đồng tạo ra nhóm nội dung đó ngày càng ít xuất hiện trên news feeds của người dùng.Dần dần, sự khác biệt của các nhóm người dùng sẽ càng sâu sắccác nhóm sẽ càng tách biệt với nhau hơn, bắt đầu từ chủ đề thảo luận đến thái độ, sở thích, mối quan tâm, hành vi.

phân khúc mạng xã hội _mạng-xã-hội-phân-khúc-thế-nào_3

Một nhóm có cùng mối quan tâm hội đủ điều kiện về điểm chung và sự tách biệt sẽ dần trở thành 1 phân khúc – hay còn gọi là 1 micro-community.

Hướng đi nào cho thương hiệu?

Cách tiếp cận truyền thống không còn phù hợp trên social media

Các phương pháp quảng cáo truyền thốngxu hướng phân khúc người dùng theo cách truyền thống – dựa trên demographic: độ tuổi, giới tính, vị trí địa lý. Sau đó lập chiến lược cho mỗi phân khúc.Tuy nhiên, mạng xã hội, cụ thể là Facebook cung cấp các khả năng mạnh mẽ hơn cho các Marketer so với truyền hình hoặc báo chí từng làm. Nếu Marketer vẫn đang áp dụng chiến lược tiếp cận truyền thống khi hoạt động trên Facebook, nghĩa là các công ty không tận dụng hết lợi thế mà mạng xã hội mang lại.Các hiểu biết về khách hàng để phục vụ cho cách tiếp cận truyền thống sẽ không đủ cho social media.

phân khúc mạng xã hội _Marketing-truyền-thống-social-media-marketing_4

Case-study: Chiến dịch Beyond Utility: 1000 to 1 – Lexus NXCùng tham khảo chiến dịch trên Facebook thành công đến từ thương hiệu Lexus với nội dung được cá nhân hóa cho nhiều nhóm người dùng nhằm quảng bá cho dòng xe SUV – Lexus NX. Phân khúc khách hàng theo mối quan tâm họ thể hiện trên Facebook, Lexus thực hiện 1000 đoạn video quảng cáo ngắn nhắm đến các đối tượng khách hàng khác nhau: Yêu thời trang, yêu âm nhạc, yêu đồ nội thất, yêu du lịch….Beyond Utility: 1000 to 1 là chiến dịch Facebook thành công nhất của thương hiệu Lexus. Chiến dịch đã đến với (reach) 11,2 triệu người dùng Facebook, đạt 10,8 triệu lượt xem video quảng cáo, đạt cost per view hiệu quả tăng 300%. Chiến dịch giúp Lexus NX vượt mục tiêu doanh số hàng tháng liên tục, đạt 112% mục tiêu. Trong vòng ba tháng, Lexus NX đạt được mục tiêu cuối năm là nâng cao độ nhận diện (awareness) từ 0% lên 40%.https://www.youtube.com/watch?v=IyZawynWt2s

Ở trên mạng xã hội, phải tiếp cận người tiêu dùng theo “đúng kiểu mạng xã hội”

Đối với social media, không nên chỉ đơn giản tạo một nội dung cho 1 nhóm khách hàng lớn. Người dùng có thể sẽ lờ đi/ chặn nội dung quảng cáo vì nó không liên quan tới họ. Điều này có thể làm tăng chi phí quảng cáo hoặc thậm chí làm ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu.Ví dụ:Phụ nữ 30 – 35 tuổi có thể nào vẫn còn độc thân, thích du lịch, khám phá? Hoàn toàn có thể.

  • Nếu chỉ phân khúc theo cách truyền thống, phụ nữ 30-35 thường sẽ rơi vào phân khúc nữ có gia đình, và rất có thể bạn sẽ “cho rằng” họ là khách hàng mục tiêu cũng những thương hiệu về chăm sóc gia đình, con cái. Theo cách hiểu này, dĩ nhiên Marketer sẽ gửi đến họ những nội dung tương tự.
  • Nhưng thực tế, vẫn có rất nhiều phụ nữ 30-35 tuổi đang độc thân, và những thông điệp về chăm sóc con cái sẽ bị lờ đi hoặc bị chặn do hoàn toàn không liên quan đến người dùng.
  • Thay vào đó, nếu phân khúc theo mối quan tâm thì thông tin họ nhận được sẽ là về du lịch, các địa điểm đẹp. Khi thông tin đúng mối quan tâm, họ sẽ hứng thú tương tác, gửi đến tín hiệu cho Facebook, tạo cơ hội cho các thông tin cùng nhóm chủ đề xuất hiện nhiều hơn.

Làm social media marketing phải linh động điều chỉnh để tạo ra nội dung mà người dùng thực sự quan tâm. Để có chiến lược nội dung tốt hơn, cần hiểu khách hàng trên mạng xã hội sâu hơn, bằng cách:- Phân khúc tập khách hàng truyền thống (theo độ tuổi, giới tính, vị trí địa lý…) thành những tập khách hàng nhỏ hơn theo mối quan tâm- Xác định “nơi” mà từng phân khúc khách hàng đang tập trung thảo luận.- Xác định thái độ, hành vi, sở thích… của từng phân khúc cũng như điểm đặc trưng (khác biệt) giữa phân khúc này và phân khúc khác. Từ đó, có được cách tiếp cận hiệu quả nhất.

Đọc bài viết
right
Mạng xã hội phát triển như thế nào (P1) – Ồn ào hơn bao giờ hết

Với hơn 55 triệu Active User mới trên Facebook, Mạng xã hội phát triển ngày càng lớn mạng và ồn ào hơn bao giờ hết. Với mức độ tăng trưởng cao như vậy, Facebook chắc chắn sẽ tiếp tục là trang mạng xã hội có lượng người dùng cao nhất, và có khả năng ảnh hưởng nhiều nhất đến người tiêu dùng Việt Nam trong các năm tới.

Xem thêm:
Phần 2: Trưởng thành hóa Mạng xã hội
Phần 3: Sự phân khúc mạng xã hội

1. Mạng xã hội vẫn đang tăng trưởng với tốc độ cao

Theo thống kê của We are social, trong năm qua 2017, số lượng người dùng thực tế (Active social user) của Facebook tại Việt Nam là 55 triệu, trong khi đó con số này ở năm 2016 mới chỉ 46 triệu. Lượng active social user của Facebook Việt Nam tăng nhiều hơn 9 lần so với lượng tăng dân số trong năm qua.

Với mức độ thâm nhập và tốc độ tăng trưởng cao như vậy, Facebook chắc chắn sẽ tiếp tục là trang mạng xã hội có lượng người dùng cao nhất, và có khả năng ảnh hưởng nhiều nhất đến người tiêu dùng Việt Nam trong các năm tới.

Mạng xã hội phát triển _1

2. Người dùng sẵn sàng chia sẻ nhiều hơn.

Trong năm 2015, lượng người dùng thực tế của Facebook (Active social users) được ghi nhận bởi We are social là 35 triệu đến năm 2017 lên đến 55 triệu. Tuy nhiên, nếu xét về tổng lượng thảo luận, trong vòng từ 2015-2017, lượng thảo luận đã tăng lên từ 20 tỷ đến 55 tỷ

Như vậy, trong 2 năm từ 2015-2017, trong khi lượng người dùng chỉ tăng 57% thì lượng thảo luận tăng lên đến 175%, gấp hơn 3 lần. Trong năm 2018, Buzzmetrics ước tính tổng lượng thảo luận sẽ còn tăng cao gấp đôi so với năm 2017.

Các con số này cho thấy người dùng mạng xã hội ngày càng sẵn sàng lên tiếng hơn. Năm 2017, trung bình mỗi ngày, một người dùng mạng xã hội sẽ đóng góp 2,7 thảo luận trên mạng xã hội chứ không còn đơn thuần là lướt new feed để nhận thông tin một cách im lặng và một chiều. Và mức độ sẵn sàng lên tiếng của người dùng mạng xã hội năm 2017 tăng 50% so với 1 năm trước đó.

Mạng xã hội phát triển _2

3. Mạng xã hội sẽ càng ồn ào hơn bao giờ hết

Mạng xã hội ngày càng thu hút được nhiều người dùng hơn, và mỗi người dùng lại sẵn sàng chia sẻ nhiều hơn. Chính điều này đã làm cho tổng lượng thảo luận (Buzz volume) của toàn mạng xã hội tăng lên nhanh chóng và mạng xã hội ngày càng "ồn ào" hơn bao giời hết.

Theo ghi nhận của hệ thống theo dõi xu hướng mạng xã hội - Trendspotter của Buzzmetrics, trung bình 1 chủ đề nóng trong năm 2017 tạo ra lượng thảo luận gấp đôi so với năm 2016. Trung bình 1 chủ đề nóng trên mạng xã hội trong năm 2016 chỉ thu hút khoảng 155 nghìn lượt bài viết và thảo luận thì con số này đã tăng lên đến 300 nghìn vào năm 2017.

Mạng xã hội phát triển _3

Cụ thể hơn, nhìn vào chủ đề Âm nhạc, một trong những chủ đề sôi động nhất trên mạng xã hội, lượng thảo luận trung bình 1 tháng về chủ đề này trên mạng xã hội đã tăng từ 1,1 triệu (2016) lên đến 2,3 triệu (2017).

Một ví dụ khác về nhóm các chủ đề về mối quan tâm của bạn gái, tổng lượng thảo luận trung bình trong 1 tháng của nhóm chủ đề này đã tăng 168% so với năm 2016. Hầu hết các chủ đề con đều có lượng thảo luận trung bình trong 1 tháng tăng, các mối quan tâm hàng đầu của các bạn gái còn đạt mức tăng ấn tượng lên đến hơn 200% so với chỉ 1 năm trước.

Mạng xã hội phát triển _4

Sự phát triển của mạng xã hội vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức cho các thương hiệu

Cơ hội:

1. Khả năng lan truyền thông tin tăng lên - về cả tốc độ lan truyền và tầm ảnh hưởng

Nếu sản phẩm ấn tượng hay nội dung quảng cáo thực sự gây chú ý, người dùng sẽ sẵn sàng thể hiện mối quan tâm của họ và chia sẻ cho nhiều người khác giúp thương hiệu. Điều này giúp tốc độ lan truyền thông tin nhanh hơn và ảnh hưởng được đến nhiều người hơn.

Có thể thấy rất rõ điều này khi nhìn vào trường hợp của Biti's đầu năm 2018. Dòng sản phẩm The Red Snow - Phiên Bản Tự Hào, dành cho người hâm mộ U23 Việt Nam đã bán cháy hàng sau 3 tiếng mở bán chỉ nhờ vài bài đăng trên kênh Fanpage chính thức của thương hiệu (Link - Link). Điều này cho thấy hiệu quả của lan truyền thông tin trên mạng xã hội: tạo ra sự chú ý lớn và trực tiếp tạo ra doanh số bán hàng vượt trội trong thời gian ngắn.

Ngoài ra Chiến dịch Tết "Đi để trở về 2" của Biti's với những điều chỉnh kịp thời gắn kết với mối quan tâm lớn nhất vào thời điểm đó đã trở thành chiến dịch nổi bật nhất trên mạng xã hội vào tháng 1/ 2018, trong số hơn 100 chiến dịch đang chạy trên mạng xã hội vào thời điểm đó.

Mạng xã hội phát triển _5

2. Người tiêu dùng sẵn sàng chia sẻ/ phản hồi về sản phẩm dịch vụ - Cơ hội để Marketer hiểu người tiêu dùng hơn thông qua lắng nghe thảo luận giá trị từ mạng xã hội

Một ví dụ cho trường hợp này là sản phẩm Diana Sensi Cool Fresh. Sản phẩm này thuộc ngành hàng khá "nhạy cảm" và trong khảo sát thông thường không dễ để khuyến khích người tiêu dùng thoải mái chia sẻ suy nghĩ, thái độ, hành vi của họ về sản phẩm.

Điều thú vị khi nhìn vào dữ liệu người dùng trên mạng xã hội là có rất nhiều thảo luận đánh giá về sản phẩm này theo ngôn ngữ tự nhiên nhất của người dùng. Khai thác lượng dữ liệu này sẽ giúp các thương hiệu:

- Đánh giá chính xác mức độ yêu thích của người dùng: Cảm giác của vào "ngày ấy" không còn là các cụm từ như: "khó chịu", "mệt mỏi", "đau nhức" hay "căng thẳng", sản phẩm Diana Sensi Cool Fresh đã làm cho trải nghiệm của người dùng mỗi khi đến kỳ trở nên thoải mái và thú vị hơn. Nhiều người chia sẻ "chờ tới tháng", "mong tới tháng lẹ" để được sử dụng sản phẩm. Hơn thế nữa, còn có rất nhiều thảo luận nhắc tới việc "nghe mọi người nói nhiều quá/ vui quá/ lạ quá nên dùng thử".

- Khám phá nhu cầu mới của khách hàng: Rất nhiều thảo luận "hỏi thăm" về dòng băng vệ sinh ban đêm. Có lẽ vẫn đang còn nhiều cơ hội tăng trưởng dựa trên tìm hiểu nhu cầu người dùng mạng xã hội liên quan đến sản phẩm này.

- Khám phá đặc điểm quan trọng cho truyền thông: Trong khi các nội dung quảng cáo của Diana Sensi Cool Fresh tập trung vào đặc tính "siêu mát"... thì "mùi thơm" là một đặc tính khác không được tập trung truyền thông nhưng nhận được rất nhiều thảo luận tích cực trên mạng xã hội liên quan như: "thơm tự tin", "thơm sảng khoái", "thơm nức", "thơm dễ chịu"... Thương hiệu có thể cân nhắc tập trung nói về đặc tính này trên mạng xã hội để tăng sự hấp dẫn và chú ý với khách hàng mục tiêu.

Mạng xã hội phát triển _6
Mạng xã hội phát triển _7

Thách thức:

1. Khủng hoảng truyền thông dễ xảy ra và khi xuất hiện sẽ có chiều hướng phức tạp hơn, gây ảnh hưởng nặng nề hơn

Với lượng thảo luận lớn và tăng không ngừng như hiện nay, khủng hoảng truyền thông diễn ra ngày càng nhiều diễn biến phức tạp hơn. Theo nghiên cứu của Buzzmetrics, hiện nay có thể phân làm 3 loại khủng hoảng truyền thông theo mức độ nghiêm trọng tăng dần:

- Consumer crisis - Khủng hoảng nhỏ: Xuất hiện dưới dạng bài đăng của người dùng Facebook khi họ có ấn tượng xấu về thương hiệu. Trung bình 1 tháng có khoảng 300 sự việc. Kéo dài khoảng 3-5 ngày. Thường gặp ở các ngành Sữa, Hàng tiêu dùng, Ngân hàng, Bảo hiểm, Bất động sản, Công nghệ.
- Spread crisis - Khủng hoảng cỡ vừa: Có sự lan truyền của các kênh khác như báo chí, diễn đàn, blog... Trung bình 1 tháng sẽ có 10 sự việc. Kéo dài khoảng từ 2 tuần đến 1 tháng. Gây ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu.
- Big crisis - Khủng hoảng lớn: Mức độ lan truyền rộng rãi. Tổn thất nặng nề đến thương hiệu và doanh thu. Trong năm 2017, có 5 vụ khủng hoảng lớn. Trung bình kéo dài trên 2 tháng. Đặc biệt dạng khủng hoảng này thường âm ỉ một thời gian dài và dễ bùng phát trở lại. Cần theo dõi thường xuyên để kịp thời dập tắt.

Mạng xã hội phát triển _8

Cách mà các thương hiệu thường dùng để chống lại khủng hoảng đó là ngăn chặn sớm - không để khủng hoảng xảy ra. Việc này đòi hỏi có sự theo dõi liên tụcphản ứng kịp thời để ngăn chặn sự bùng nổ quả bom khủng hoảng cũng như có những động thái sửa chửa kịp thời.

2. Mạng xã hội thay đổi nhanh hơn và khó nắm bắt hơn. Vì thế, các kế hoạch truyền thông trên mạng xã hội được chuẩn bị từ trước sẽ dễ bị "lạc hậu" so với mối quan tâm của người dùng

Có thể nhìn vào bài học điển hình của các chiến dịch Tết 2018 bị ảnh hưởng bởi cơn bão Fad topic U23 Việt Nam. Sau chiến thắng của U23 Việt Nam, mối quan tâm của cộng đồng mạng thay đổi làm cho toàn bộ nội dung thảo luận xoay chiều.

Các thương hiệu đứng trước hai sự lựa chọn: "nhanh chóng linh động thay đổi kế hoạch truyền thông" hoặc "im lặng chờ đợi cơn bão đi qua". Dù thương hiệu lựa chọn như thế nào thì một điều chắc chắn là "Mối quan tâm cũng người tiêu dùng có thể thay đổi nhanh chóng bất cứ lúc nào. Nếu không "cùng chung tiếng nói" với người tiêu dùng, chắn chắn các nỗ lực truyền thông của thương hiệu sẽ không tạo được sự chú ý lớn dù có cố gắng chi nhiều ngân sách hơn".

Xem thêm: Ảnh hưởng của Fad topic đến toàn bộ social media và các chiến dịch Tết

Mạng xã hội phát triển _9

Tạm kết cho phần 1:

Lượng dữ liệu thảo luận người dùng ngày càng lớn với rất nhiều cơ hội cũng như thách thức dành cho các thương hiệu, khi mà người dùng tiếp xúc với thông tin trên mạng xã hội mỗi ngày, chắc chắn họ sẽ bị ảnh hướng ít nhiều bởi các chiều hướng thảo luận của những người dùng khác. Để tận dụng được hết tiềm năng cũng như kiểm soát lượng dữ liệu này, hơn khi nào hết thương hiệu cần nắm rõ và phân tích lượng dữ liệu tăng không ngừng này, nhằm đưa ra các hành động điều hướng dư luận thích hợp, nhanh chóng để có thể chạm đến trái tim khách hàng qua các màn hình.

Đọc bài viết
right
Social media marketing là gì?

Social media marketing đang ngày trở nên phổ biến tại Việt Nam khi khách hàng đang ngày càng hoạt động tích cực. Tuy phổ biến nhưng các khái niệm về social media marketing vẫn còn đang bị nhầm lẫn. Làm sao để lên một campaign social media marketing hiệu quả, các bước chuẩn bị và theo dõi gốm có gì? Bài viết sẽ cùng bạn làm rõ các thắc mắc.

Khách hàng ngày càng năng động trên social media, thương hiệu không thể không xuất hiện trên kênh này. Tuy phổ biến nhưng các khái niệm về social media marketing vẫn còn đang bị nhầm lẫn. Vậy social media marketing là gì? Làm sao để lên một campaign social media marketing hiệu quả? Bài viết sẽ cùng bạn làm rõ các thắc mắc.

Xem thêm: Định nghĩa Social media từ đại học Cambrige và tiến sĩ Tracy L. Tulen

Social media marketing và Digital marketing, đừng nhầm lẫn!

Theo Philip Kotler công bố năm 2015 tại Đại học Northwestern:

Digital Marketing là tổ hợp các hoạt động marketing trên các kênh Websites, Email, On-Ads, Podcasts, Webcasts, SEO, SEM, On-Ads, Mobile Marketing, social media...

Vậy Social media marketing là một phần của Digital marketing.

Social media marketing in digital marketing Philip Kotler definition

Social media marketing - Làm thế nào cho đúng?

Theo định nghĩa của tiến sĩ Tracy L. Tulen, trong cuốn sách Social Media Marketing

Social Media Marketing là sử dụng các kênh social media để xây dựng các hoạt động, tương tác, truyền tải thông điệp nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng thương hiệu và truyền thông.

Strong ties take time Social media marketing is Relationship Marketing in social spaces(Ph.d Tracy L. Tulen)

Đặc điểm của social media marketing khác với marketing truyền thống bắt nguồn từ chính bản chất môi trường social media.

Social media được tạo ra để người dùng giao tiếp, chia sẻ thông tin với cộng đồng online của mình. Social media được xây dựng và phát triển bởi người dùng. Nhập gia tùy tục, thương hiệu không thể đột ngột xuất hiện nơi người dùng đang nói chuyện mà phát quảng cáo đơn thuần. Người dùng không muốn bị cắt ngang các cuộc trò chuyện.

Làm social media marketing là xây dựng mối quan hệ với khách hàng trên kênh này, biến mình thành 1 phần của cộng đồng đó và tham gia vào các chủ đề họ quan tâm.

Làm social media marketing là tạo ra điểm giao nhau hoàn hảo giữa nhu cầu của khách hàng và mục tiêu kinh doanh của thương hiệu

Social media marketing definition

Chân dung người dùng Social Media

  • Họ tiếp nhận thông tin theo cách khác, họ xem những thông tin nóng trên Facebook và chú ý nhiều hơn đến những tin mà được lan truyền bởi cộng đồng online của mình (micro-community)
  • Họ tìm hiểu các sản phẩm thông qua social media và tin những phản hồi sản phẩm từ cộng đồng online của họ hơn là quảng cáo của thương hiệu.
Social media marketing segmentation
  • Họ rất thông minh, nhạy cảm với tin spam, seeding và quảng cáo gượng gạo, chỉ tiếp nhận thông tin thực sự liên quan đến họ, đáp ứng đúng nhu cầu của họ tại đúng thời điểm.
  • Họ mong muốn thương hiệu luôn hiện diện và lắng nghe tất cả phản hồi của mình một cách nhanh chóng trên social media, dù phản hồi đó là tích cực hay tiêu cực. Họ mong muốn những phản ứng nhanh từ thương hiệu, nếu không họ sẽ chuyển sang dùng thương hiệu khác và kể cho cộng đồng online của họ nghe ấn tượng xấu đó về thương hiệu.
  • Họ muốn bộ phận chăm sóc khách hàng trên tất cả các kênh đều nắm rõ lịch sử mua, các sở thích hoặc mối quan tâm qua các lần tương tác và cho họ những lời tư vấn phù hợp với cá nhân họ nhất.

Tóm lại, người dùng social media chỉ quan tâm đến những thông tin liên quan đến họ, cộng đồng online của họ và luôn mong muốn được lắng nghe, cho nên thương hiệu cần nổ lực nhiều để gắn kết và đạt được sự tin tưởng của họ.

Xem thêm: Mạng xã hội được phân khúc khác phân khúc truyền thống thế nào?

Lắng nghe và thấu hiểu là chìa khóa để chinh phục người dùng social media

Như đã nói ở trên, social media marketing là tạo ra điểm giao nhau hoàn hảo giữa nhu cầu của khách hàng và mục tiêu kinh doanh của thương hiệu. Vậy việc thấu hiểu nhu cầu khách hàng, hiểu những chủ đề họ đang quan tâm, cộng đồng online của họ đang tâm là điểm cốt lõi cho thành công của chiến dịch social media marketing.

Theo nghiên cứu về sự phát triển của mạng xã hội của Buzzmetrics, mạng xã hội ngày càng thu hút được nhiều người dùng hơn, và mỗi người dùng lại sẵn sàng chia sẻ nhiều hơn. Theo ước tính của Buzzmetrics, mức độ sẵn sàng lên tiếng của người dùng mạng xã hội năm 2017 tăng 50% so với 1 năm trước đó.

Lượng dữ liệu thảo luận người dùng ngày càng lớn với rất nhiều cơ hội dành cho các thương hiệu.

  • Khả năng lan truyền thông tin tăng lên – về cả tốc độ lan truyền và tầm ảnh hưởng.
  • Người tiêu dùng sẵn sàng chia sẻ/ phản hồi về sản phẩm dịch vụ. Cơ hội để Marketer hiểu người tiêu dùng hơn thông qua lắng nghe thảo luận giá trị từ mạng xã hội

Bên cạnh đó cũng tiềm ẩn nhiều thách thức về

  • Sự lan truyền nhanh các thông tin tiêu cực
  • Sự thay đổi nhanh chóng, khó nắm bắt của mối quan tâm của người dùng.

Việc lắng nghe và thấu hiểu người dùng trên social media là bước quan trọng cho social media marketing. Mô hình LARA (Social Media Marketing, Ph.d Tracy L. Tulen) là một quy trình hoàn hảo khi xây dựng chiến dịch social media marketing mà các marketer có thể đi theo:

  • Bước 1: Lắng nghe người tiêu dùng thông qua thảo luận của họ
  • Bước 2: Phân tích để thấu hiểu các thảo luận đó
  • Bước 3: Liên hệ các hiểu biết về người dùng đó vào các mục tiêu kinh doanh
  • Bước 4: Hành động dựa trên điểm giao nhau đó
Đọc bài viết
right
Social media là gì?

Social Media là công cụ Digital phổ biến và được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng cho chiến dịch truyền thông của mình. Trong bài viết này, Buzzmetrics sẽ giúp bạn hiểu tổng quan về định nghĩa social media, lợi ích của nó với doanh nghiệp và case study triển khai xây kênh social media trong thực tế.

1. Social Media là gì? 

Sự phát triển quá nhanh của ngành Marketing khiến marketers, đặc biệt là những newbie, rất khó để tìm ra cách hiểu chính xác cho khái niệm tưởng chừng như căn bản nhất - Social Media. Để đưa về cách hiểu đúng đắn cho Social Media, Buzzmetrics sẽ tìm hiểu các định nghĩa phổ biến và cơ bản nhất về thuật ngữ này. 

  • Theo định nghĩa của McKinsey: Social Media bao gồm các ứng dụng và trang web cho phép người dùng tương tác với nhau, với các doanh nghiệp, cộng đồng và nội dung.
  • Theo định nghĩa của tiến sĩ Tracy L.Tulen, tác giả cuốn sách Social Media Marketing: Social Media là công cụ trực tuyến phục vụ cho việc giao tiếp, chia sẻ, kết nối giữa các cộng đồng và tổ chức có mối liên quan hoặc phụ thuộc lẫn nhau bằng các nền tảng công nghệ và cộng đồng. 

Như vậy từ điểm chung của 2 khái niệm trên có thể hiểu ngắn gọn: Social Media là các tập hợp các trang web & ứng dụng cho phép người dùng chia sẻ nội dung và tham gia mạng xã hội trực tuyến. Ở Việt Nam, Social Media được hiểu là các kênh mạng xã hội như Facebook, Instagram, Tiktok, LinkedIn,...

2. Lợi ích của Social Media với thương hiệu

Gia tăng nhận diện thương hiệu (Brand Awareness)

Theo báo cáo Digital 2024 từ We Are Social và Meltwater, số lượng người dùng đang hoạt động trên mạng xã hội trên toàn cầu đã vượt mốc 5 tỉ người, tương đương 62,3% dân số thế giới. Còn ở tại Việt Nam, có khoảng 72,7 triệu người sử dụng social media vào tháng 01/2024, tương đương với 7,3% dân số nước ta (theo Data Report). Do vậy, bằng cách hiện diện và hoạt động tích cực trên các nền tảng social media, doanh nghiệp sẽ nâng cao cơ hội được biết đến và lựa chọn bởi khách hàng.  

Kênh tương tác đa chiều để duy trì mối quan hệ với khách hàng 

Không chỉ dừng lại ở việc trả lời bình luận và tin nhắn từ phía người khách hàng, ngày nay các thương hiệu còn có những hình thức rất sáng tạo nhằm nâng cao sự hài lòng và trung thành như livestream Q&A, dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/24 qua chatbox, tổ chức cuộc thi hay hoạt động giveaway, minigames và challenge. Ví dụ khi ra mắt Galaxy Watch 5, SamSung đã tổ chức hashtag challenge #DidYouYawn trên TikTok, trong đó người tham gia được yêu cầu quay một đoạn clip và đăng tải trên ứng dụng Tiktok kèm theo hashtag #DidYouYawn #NgápNgủ #GalaxyWatch5. Challenge này không chỉ tăng cường tương tác mà còn giúp nội dung của thương hiệu lan tỏa nhanh chóng khi chỉ trong 1 tháng, đã có tổng cộng 329.389 video tham gia hợp lệ đến từ hơn 177 nghìn tài khoản, trong đó có 9.080 video sử dụng filter DidYouYawn trên TikTok.  

Tạo lead và cải thiện tỷ lệ chuyển đổi khách hàng

Việc chia sẻ nội dung hữu ích liên quan đến sản phẩm trên social media là một cách tạo ra khách hàng tiềm năng, thúc đẩy chuyển đổi và tăng doanh số bán hàng. Cách mà doanh nghiệp thường làm để tăng thêm lead là hướng lưu lượng truy cập vào website bằng việc dẫn đường link trực tiếp trên các bài đăng. Ví dụ, CASK là bên chuyên cung cấp khóa học chuyên môn về Brand - Trade - Sales - Business. Họ sẽ đăng những bài đăng kiến thức về lĩnh vực này và dẫn link về landing page khóa học hoặc bài blog dưới phần bình luận.  

3. 4 thành phần chính của Social Media và case study Nhà tù Hỏa Lò xây dựng chiến lược kênh social media tiếp cận tệp gen Z  

4 zones of social media

Nhóm 1: Social Community

Là các kênh tập trung vào việc phát triển các mối quan hệ và gắn kết những người dùng có cùng sở thích, mối quan tâm. Vì thế, các social community có tính năng tương tác đa chiều, cho phép người dùng trò chuyện, kết nối và chia sẻ thông tin. 

Nhóm 2: Social Publishing 

Là các trang giúp phổ biến nội dung trên mạng như blog, microsite, các trang dành cho việc đăng tải hình ảnh/video/audio, và các trang tin tức. 

Nhóm 3: Social Commerce

Là hình thức thương mại giữa Social Media (mạng xã hội) và E-commerce (thương mại điện tử). Social Commerce cho phép người dùng xem và mua hàng trực tiếp thông qua các nền tảng mạng xã hội như Facebook, TikTok,... Một số hình thức thương mại dễ thấy đó là đặt hàng ngày trên post, nhãn hàng livestream chốt đơn,...

Đọc thêm: Vì sao chiến dịch đặt cọc VinFast VF3 gây sốt mạng xã hội? 

Nhóm 4: Social Entertainment 

Là các nền tảng và công cụ trực tuyến tập trung vào việc cung cấp trải nghiệm giải trí cho người dùng, không chỉ qua việc kết nối xã hội mà còn qua các hoạt động vui chơi và tiêu thụ nội dung đa phương tiện. Nó bao gồm các trò chơi trực tuyến (Social Game), nhạc (Social Music), và video (Social Video), cho phép người dùng giải trí cá nhân, đồng thời mang lại cơ hội quảng bá và tương tác cho các thương hiệu thông qua hình thức như quảng cáo trong trò chơi (In Game Ads) và gamification. Social Entertainment không chỉ đáp ứng nhu cầu giải trí của người dùng mà còn giúp doanh nghiệp truyền tải thông điệp một cách hiệu quả. 

Nắm rõ được cấu trúc của social media, thương hiệu có thể dễ dàng hơn trong việc đưa ra kế hoạch phân bổ nội dung cũng như chi phí nhờ vào việc nhìn qua bức tranh toàn cảnh để đạt được mục tiêu trong các chiến dịch social media marketing. Cùng tham khảo case study từ Nhà tù Hỏa Lò và tận dụng các nhóm social media cho chiến dịch social media marketing. 

Phân tích thành công của Fanpage Nhà tù Hỏa Lò

Ở Zone Social Community, Nhà tù Hỏa Lò dùng Facebook Fanpage và Threads để truyền tải nội dung vốn khô khan bằng format meme dễ hiểu, phổ biến để phù hợp với đối tượng mục tiêu (target audience) là người trẻ (18-35). Bên cạnh việc tiếp cận công chúng qua các format đơn giản, dễ đọc, dễ comment, dễ share như meme, thì Hỏa Lò đã tối ưu hoá format triệt để, xây dựng trải nghiệm đọc bằng cách customize template, meme để kể chuyện (storytelling). Ở Zone Social Publishing, Nhà tù Hỏa Lò dùng kênh Instagram để tạo ra những bài đăng (feed) với hình ảnh đẹp và nội dung đầy cảm hứng, mang tính thẩm mỹ cao. 

4. Các chỉ số đo lường hiệu quả trên Social Media? 

Các chỉ số đo lường hiệu quả marketing trên social media, hay còn gọi là social media metrics, giúp doanh nghiệp hiểu chiến lược tiếp thị truyền thông mạng xã hội của mình hiệu quả như thế nào. Nếu không có các chỉ số đo lường, mọi feedback hay đề xuất đưa ra chỉ dựa trên cảm tính và ước chừng. Dưới đây là các chỉ số chính chia theo phễu marketing từ awareness, consideration, conversion:  

Lượng tiếp cận và tăng trưởng của người theo dõi (Social Audience Growth & Reach) 

  • Reach - số người tiếp cận được: Một cách ngắn gọn và dễ hiểu, reach là số lượng người thấy bài đăng của thương hiệu. Lượng reach được dùng để biểu đạt độ phủ & độ viral của bài đăng. Càng nhiều người kết nối với thương hiệu thông qua mạng xã hội, phạm vi người dùng tiếp cận nội dung của bạn càng lớn. Reach được tính là tổng lượng tiếp cận của một bài đăng bao gồm: organic reach -  lượng tiếp cận tự nhiên, viral reach - lượng tiếp cận thông qua chia sẻ và paid reach - lượng tiếp cận từ chi tiền cho quảng cáo.   
  • Follower - người theo dõi trang: Đo lường mức tăng trưởng người theo dõi trên mạng xã hội để đảm bảo chắc chắn doanh nghiệp đang tăng lượng khán giả của mình trên các kênh này. Tuy nhiên, một lượng lớn người theo dõi trên mạng xã hội suy cho cùng không phải là mục tiêu của doanh nghiệp. Chính xác hơn thì bạn nên tìm cách thu hút đối tượng đó thực hiện các hành động mang tính sâu hơn như như chia sẻ bài viết, truy cập website, đăng ký nhận bản tin email hoặc hoàn thành các biểu mẫu để tạo khách hàng tiềm năng.

Lượt tương tác trên mạng xã hội (Social Media Engagement) 

Lượt tương tác trên mạng xã hội đo lường bằng các chỉ số như: Average Engagement Rate, Applause Rate, Amplification Rate, Virality Rate,... Vì vậy, việc theo dõi mức độ tương tác trên mạng xã hội giúp thương hiệu biết liệu nội dung đang chia sẻ trên mạng xã hội có thực sự thú vị và đủ liên quan để thu hút khán giả hay không để tránh việc tương tác một chiều. 

Lượng truy cập từ mạng xã hội (Traffic from Social Media)

Bạn có thể hiểu số liệu này bằng cách theo dõi các nguồn giới thiệu trên nền tảng phân tích trang web. Bạn sẽ thấy lượng truy cập từ các mạng xã hội tăng lên theo thời gian khi phạm vi tiếp cận trên mạng xã hội tăng lên. Sau cùng, mục tiêu chính của việc năng nổ hoạt động trên mạng xã hội là thu hút khách truy cập vào trang web - nơi bạn có thể chuyển đổi họ thành khách hàng tiềm năng.

Nếu lượng truy cập từ mạng xã hội không tăng, hãy kiểm tra chiến lược truyền thông xã hội của bạn. Các bài đăng trên mạng xã hội đã bao gồm các liên kết có liên quan đến trang web của bạn hay chưa, người đọc có được nhận thêm thông tin về một chủ đề cụ thể hoặc tận dụng ưu đãi đặc biệt trên landing page hay không?   

Tỷ lệ chuyển đổi từ mạng xã hội (Conversion Rate from Social Media)

Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate - CR) từ mạng xã hội là phần trăm khách truy cập mạng xã hội chuyển đổi thành khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng. Chỉ số này rất quan trọng để đo lường giá trị của phạm vi tiếp cận trên mạng xã hội của bạn. Hãy so sánh tỷ lệ khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng mà bạn tạo ra thông qua mạng xã hội so với các kênh khác sẽ giúp bạn xác định ROI của việc tiếp cận mạng xã hội. 

Bạn cũng có thể thấy, những người theo dõi trên mạng xã hội chuyển đổi với tỷ lệ thấp hơn so với những khách truy cập tìm thấy bạn thông qua một tìm kiếm cụ thể (google search) hoặc những người có trong danh sách email. Tuy nhiên, tình huống đó có thể chấp nhận được nếu chiến lược marketing trên MXH của bạn tập trung hơn vào việc xây dựng nhận thức về thương hiệu hoặc thúc đẩy kết nối chặt chẽ hơn với khách hàng hiện tại.        

Trên đây là những chỉ số cơ bản và không thể là những chỉ số phù hợp cho mọi thương hiệu, chiến dịch với các mục tiêu kinh doanh, đối tượng khách hàng và tình hình ngành hàng hoàn toàn khác nhau. Vì thế tùy từng thương hiệu nên có thêm Social Success Factor - bộ KPIs riêng để đánh giá và phản ánh chính xác hơn hiệu quả hoạt động marketing trên social media. Social Success Factor là những chỉ số liên quan mật thiết và quyết định sự thành công của thương hiệu trên MXH. Social Success Factor thường được xác định dựa trên các yếu tố chiến lược (must-win factors) của ngành hàng - những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng chính đến nhận thức, quyết định hành vi của người tiêu dùng.  

Ví dụ: Đối với thương hiệu sữa bột A, giả sử các yếu tố chiến lược ảnh hưởng đến việc chọn mua sữa là "Chất lượng sản phẩm" và "Sản phẩm được nhiều người khuyên dùng". Nếu thương hiệu có tổng lượng thảo luận cao nhưng chỉ đến từ yếu tố "Bao bì đẹp" thì lượng thảo luận tích cực này không mang lại nhiều lợi ích có tính chuyển đổi cho thương hiệu. 

Mặt khác trong trường hợp đối thủ của thương hiệu A tạo ra tổng lượng thảo luận tuy thấp hơn; nhưng khi phân tích sâu thì lượng thảo luận về "Chất lượng sản phẩm" và "Sản phẩm được nhiều người khuyên dùng" cao vượt trội hơn hẳn A. Khi đó, thương hiệu sữa bột A tuy tạo được lượng thảo luận cao nhưng thực sự không có lợi thế bằng thương hiệu đối thủ.

Nếu bạn đang tìm gói giải pháp social listening để phân tích dữ liệu mạng xã hội cho hoạt động kinh doanh, liên hệ để kết nối ngay với những chuyên gia phân tích hàng đầu của Buzzmetrics

Đọc thêm: Social Listening Việt Nam - Ngành nào nên đầu tư?  

5. Hướng đi nào cho thương hiệu tại Việt Nam?   

Theo báo cáo của DataReportal, Việt Nam có 72,70 triệu người sử dụng mạng xã hội vào tháng 1 năm 2024, tương đương với 73,3% tổng dân số. Trong đó, top 5 trang mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất hằng tháng tại Việt Nam hiện nay bao gồm:

  • Facebook (91.6%)
  • Zalo (90.1%)
  • TikTok (77.5%)
  • Facebook Messenger (77%)
  • Instagram (55.4%)

Tùy vào đặc thù ngành hàng, nhu cầu doanh nghiệp mà sẽ có chiến lược kênh khác nhau để tiếp cận đúng đối tượng khách hàng. Ví dụ: 

  • Nhà tù Hòa Lò đánh rất mạnh ở Social Community và Social Publishing với kênh Facebook, Threads và Instagram. 
  • Các thương hiệu ngành TMĐT như Shopee hay Lazada thì đánh rất mạnh vào Social Entertainment để tăng Time-in-App Per User, từ đó tăng tỷ lệ chuyển đổi. Ví dụ các loại game trồng cây, lắc xu, quay số, đập kẹo,... của Shopee giúp khách hàng vừa giải trí, vừa kiếm được xu Shopee và các voucher mua sắm. 
  • Các ngành hàng như thời trang, làm đẹp và điện tử đã tận dụng Live Shopping Events để tăng cường tiếp cận khách hàng, tạo trải nghiệm mua sắm trực tuyến độc đáo và tăng doanh số bán hàng. Ví dụ: Thương hiệu The Face Shop đã livestream shopping trên Facebook để giới thiệu và bán các sản phẩm chăm sóc da mới nhất của mình. Thông qua Live Shopping Events, các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam đã tăng cường tiếp cận khách hàng và tạo ra trải nghiệm mua sắm tương tác và hấp dẫn.

Lượng dữ liệu thảo luận người dùng ngày càng lớn với rất nhiều cơ hội cũng như thách thức dành cho các thương hiệu, khi mà người dùng tiếp xúc với các thông tin trên mạng xã hội mỗi ngày, chắc chắn họ sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều bởi các chiều hướng thảo luận của những người dùng khác. Tất nhiên, mạng xã hội là kênh tất yếu chúng ta nên đầu tư khi tấn công social media nhưng thương hiệu cần lắng nghe người tiêu dùng, thăm dò sức khỏe thương hiệu của mình, insight khách hàng cũng như các xu hướng ngành hàng trên kênh này để tận dụng hết cơ hội cũng như không vấp phải các rủi ro, tránh hao tiền tốn của.

Đọc bài viết
right
Fad topic: Ảnh hưởng sức nóng U23 đến toàn bộ social media

Trong những ngày qua, chiến thắng của U23 Việt Nam đã bùng nổ bất ngờ trên social media, trở thành một Fad topic - Sự kiện đặc biệt và tạo ra sự ảnh hưởng lớn đến toàn bộ thảo luận trên social media.

1. Tình hình thảo luận về Tết trên social media giảm một cách bất ngờ so với cùng thời điểm này năm ngoái.

Theo quy luật của các năm trước, thời điểm này (3 tuần trước Tết) đáng lẽ là giai đoạn thảo luận về Tết đang tăng lên trên social media, vì Tết đang là mối quan tâm lớn nhất của hầu hết mọi người và đây cũng là thời kì cao điểm của hàng loạt chiến dịch Tết 2018.

Tuy nhiên, chỉ trong 2 ngày, tổng số bài viết và thảo luận về Tết 2018 đã giảm 3 lần, giảm thấp hơn cả lượng thảo luận thời điểm này về Tết của năm ngoái.

Điều thú vị là các lần giảm lượng thảo luận về Tết hoàn toàn "trùng khớp" chiến thắng của U23 Việt Nam.

Trong những ngày qua, chiến thắng của U23 Việt Nam đã bùng nổ bất ngờ trên social media, trở thành một Fad topic - Sự kiện đặc biệt và tạo ra sự ảnh hưởng lớn đến toàn bộ thảo luận trên social media.

fad topic

2. Fad topic là gì?

Fad topic là những chủ đề nóng, nổ ra một cách bất ngờ, thu hút sự quan tâm của đa số người tham gia mạng xã hội và tạo ra lượng thảo luận lớn trong một khoảng thời gian ngắn.

Ngoài sự kiện U23 Việt Nam, các Fad topic lớn từng diễn ra trong năm nay có thể kể đến như: Sự kiện Ariana Grande hủy show, Sài Gòn thất thủ...

3. Đặc điểm để nhận diện "quả bom Fad topic".

- Ảnh hưởng đến mọi đối tượng (mass audience)

Sự kiện nóng phải là mối quan tâm chung của nhiều nhóm đối tượng khác nhau, điều đảm bảo mức độ lan truyền lớn của chủ đề này.

- Tạo được sự bùng nổ trong cảm xúc.

Sự kiện có thể mang đến hy vọng hoặc nỗi thất vọng lớn, hay niềm vui vỡ òa. Cảm xúc này phải đủ để người ta quên đi những gì đang diễn ra xung quanh và chỉ tập trung nói về nó.

- Diễn ra trong thời gian ngắn

Khác với xu hướng (trend), sự kiện nóng (fad) là hiện tượng nổ ra nhất thời vì nó bỗng dưng phát triển cực mạnh nhưng không phải xuất phát từ nhu cầu có thực hay cố định.

4. Khi Sự kiện nóng - Fad topic xảy ra sẽ áp đảo toàn bộ các chủ đề khác trong cùng thời điểm.

Fad topic như một quả bom, mỗi khi Fad topic xảy ra nó sẽ ảnh hưởng và phân phối lại tất cả sự chú ý và lượng thảo luận về các chủ đề khác - gần như sẽ chiếm áp đảo mọi sự quan tâm của người tiêu dùng. Tất cả sự kiện khác đều phải chia sẻ sự chú ý của người tiêu dùng cho sự kiện nóng.

Tiêu biểu trong trường hợp của U23 Việt Nam, tổng lượng thảo luận của sự kiện này hiện đang gấp khoảng 20 lần lượng thảo luận về Tết 2018 - chủ đề mà đáng ra sẽ giành nhiều sự chú ý nhất trong thời điểm này. Không dừng ở đó, sự quan tâm về Tết đã giảm 3 lần so với trước khi trận đấu diễn ra.

Fad topic _2

Fad topic đang ảnh hưởng mạnh đến hàng loạt thương hiệu đang chạy chiến dịch Tết 2018.

Khi quả bom Fad topic nổ ra thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của hàng loạt thương hiệu đang chạy trên social media. Nhìn vào xu hướng thảo luận về các chiến dịch Tết 2018 có thể thấy rất rõ, ngay khi lượng thảo luận về Tết giảm, lượng thảo luận của các chiến dịch về Tết 2018 cũng bị ảnh hưởng. Có vẻ các thương hiệu tận dụng Tết đang "gặp thử thách" lớn, hàng loạt chiến dịch Tết đang chạy bị "khựng lại" bởi cơn sốt U23 Việt Nam.Các thông điệp được lên kế hoạch từ trước đã không còn phù hợp với mối quan tâm chung hiện tại. Sự kiện nóng xảy ra, các hoạt động khác của thương hiệu có nguy cơ bị đóng băng để chờ "cơn bão" đi qua. Vậy để không đứng yên một cách bị động mà còn tận dụng lợi ích từ sự kiện nóng thì thương hiệu có thể làm gì?

Fad topic _3

5. Các kịch bản thương hiệu có thể đi theo nếu Fad topic diễn ra.

Công thức chung là thương hiệu phải hòa vào không khí chung, đồng điệu với tiếng nói chung và mối quan tâm chung của người tiêu dùng. Qua đó, thương hiệu sẽ được quan tâm, chú ý nhiều hơn và kết nối hơn với người tiêu dùng.

- Khuyến mãi lớn/sốc:

Một thương hiệu thường xuyên thực hiện nhiều đợt khuyến mãi trong năm, thì sự kiện khuyến mãi đó có thể sẽ không đủ "hấp dẫn" để người tiêu dùng phải tham gia ngay. Họ có thể có tâm lý "chờ đợt khuyến mãi sau" hoặc "để lần sau" mà không hành động tức thời. Nhưng nếu khuyến mãi vào 1 dịp đăc biệt, thì khuyến mãi đó sẽ trở nên đặc biệt, người tiêu dùng sẽ cảm thấy đây là một cơ hội "độc đáo" mà khó có thể xuất hiện lần tiếp theo, tâm lý này sẽ thôi thúc người tiêu dùng phải hành động ngay thay vì chờ đợi.

Xét về mặt tâm lí người mua, người ta luôn coi trọng những gì đặc biệt. Khi thông tin đặc biệt, thương hiệu tạo nên được chương trình đặc biệt xung quanh nó, thì hình ảnh thương hiệu cũng sẽ trở nên thú vị hơn trong suy nghĩ người dùng.

Fad topic _4

- Minigame

Là chiêu thức tuyệt vời để thương hiệu tương tác với khách hàng trong thời điểm nóng. Cũng như khuyến mãi đặc biệt, minigame dựa trên Fad topic cũng sẽ trở nên"thú vị" hơn trong tâm trí khách hàng, nếu nội dung đủ đặc biệt và đồng điệu không khí chung thì sẽ tương tác tốt hơn rất nhiều minigame bình thường.

- Tạo kết nối giữa thương hiệu với sự kiện nóng

Kết nối trực tiếp chủ đề nóng với thương hiệu bằng cách tạo ra các câu nói, slogan liên quan sẽ giúp thương hiệu nhanh chóng tạo sự kết nối với chủ đề nóng, qua đó tạo sự kết nối với mối quan tâm của người tiêu dùng. Điều cần lưu ý là tông giọng trong nội dung cần phải là sự cân đối hoàn hảo giữa không khí chung của sự kiên và tính cách đặc trưng của thương hiệu.

Gần đây, một số thương hiệu nhanh tay đã điều chỉnh thông điệp của thương hiệu trở nên gắn kết hơn và tận dụng hiệu ứng của hiện tượng U23 Việt Nam. Ví dụ như Nivea men với "Thắng là phải chất", Axe thì có "Khí chất Việt Nam", Pepsi có "Đã quá Việt Nam ơi!" ... Một số nhãn hàng khác còn điều chỉnh thông điệp chiến dịch Tết 2018 đang chạy, như OMO có "Chẳng cần thật hoàn hảo, vẫn trọn vẹn chiến thắng" hay Comfort có "Thơm mát ngất ngây, ôm mừng chiến thắng".

Fad topic _5

6. Ai nên và ai không nên tận dụng Sự kiện đặc biệt - Fad topic.

Với tầm ảnh hưởng mạnh và diễn biến nhanh, Fad topic sẽ mang đến cơ hội bất ngờ cho nhiều thương hiệu, nhưng đồng thời cũng có thể sẽ là nguy cơ lớn cho các thương hiệu khác.

Mỗi sự kiện nóng dù lớn và hấp dẫn thế nào cũng không thể phù hợp cho tất cả các thương hiệu, vậy làm sao để biết liệu có nên hay không nên "bắt" Fad topic?

Ai nên?

Nếu khách hàng mục tiêu là đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự kiện nóng, thì thương hiệu nên nhanh chóng tận dụng sự kiện này. Nếu không, có khả năng sẽ chậm chân hơn đối thủ. Như trường hợp của U23 Việt Nam, đối với các thương hiệu nhắm các bạn nam trẻ tuổi yêu bóng đá, đây gần như là cơ hội vàng để thương hiệu gắn mình với hình ảnh Bóng đá vừa dễ dàng mà còn tiết kiệm chi phí.

Ai không nên?

Những thương hiệu có hình ảnh và tính cách hoàn toàn không liên quan. Trong trường hợp này, các thương hiệu đành phải kiên nhẫn "đợi cơn bão đi qua", vì nếu cố gắng tận dụng sự kiện sẽ tạo ra tác dụng phụ. Người tiêu dùng sẽ thấy một hình ảnh không đẹp, trở thành "người ăn theo" trong mắt người tiêu dùng. Nguy hiểm hơn, hình ảnh và tính cách thương hiệu có thể sẽ bị ảnh hưởng lớn, và trở nên xa lạ đối với người tiêu dùng.

Đọc bài viết
right
Occasion-based marketing - Khám phá các thời điểm vàng để thương hiệu tận dụng

Occasion-based marketing là chiến lược nhằm giúp thương hiệu tạo sự kết nối khách hàng vào những dịp đặc biệt hoặc bối cảnh lựa chọn sản phẩm.

Occasion-based marketing là gì?

Occasion-based marketing là chiến lược nhằm giúp thương hiệu tạo sự kết nối khách hàng vào những dịp đặc biệt hoặc bối cảnh lựa chọn sản phẩm. Bằng cách xuất hiện đúng thời điểm, chạm đúng nhu cầu đặc biệt của khách hàng tại thời điểm đó, mức độ tương tác và khả năng mua sẽ tăng cao.Occasion-based marketing giúp khách hàng trả lời câu hỏi khi nào họ nên mua sản phẩm của thương hiệu, cho khách hàng lý do và dịp để nhớ đến thương hiệu.

Occasion-based marketing giúp gì cho thương hiệu?

- Kết nối với khách hàng mục tiêu:

Chỉ cần xác định đúng mối quan tâm của dịp đặc biệt, thương hiệu sẽ tiếp cận được khách hàng theo đúng mối quan tâm của họ tại những thời điểm nhạy cảm nhất. Đây là điều không dễ dàng xác định vào những “dịp bình thường”

Occasion-based marketing là giải pháp giúp Marketer nhắm vào 1 nhóm mối quan tâm có tầm ảnh hưởng mạnh đến đông đảo khách hàng nhưng chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn

- Tăng doanh thu:

Có rất nhiều quyết định mua sắm được thực hiện vào thời điểm đặc biệt, nếu thương hiệu kết nối được với khách hàng tại những dịp này, cơ hội được khách hàng nhớ đến và lựa chọn sẽ cao hơn.Occasion-based marketing còn giúp tăng lượng tiêu thụ bằng cách khuyến khích người dùng sử dụng sản phẩm tại nhiều thời điểm hơn.

Có thể xem xét trường hợp của nước uống Isotonic 7Up Revive. Từ năm 2014, 7Up Revive là thương hiệu của các hoạt động thể thao tốn nhiều sức lực. Từ năm 2016, 7Up Revive gắn với các hoạt động đời thường như đi dạo, vui chơi hay làm việc trong thời tiết nắng nóng.Như vậy, Revive đã mở rộng dịp uống sản phẩm từ "vận động mạnh/ chơi thể thao" sang "hoạt động mất nước" để tăng lượng tiêu thụ sản phẩm.

Occasion-based marketing _1

- Định vị thương hiệu theo thời điểm:

Ở góc nhìn mang tính chiến lược hơn, occasion-based marketing là được dùng để nhấn mạnh sự khác biệt giữa các thương hiệu, đặc biệt là trong ngành ăn uống (F&B) - khi mà các hoạt động ăn uống bị chi phối nhiều bởi thời điểm.

Kitkat là một trong những ví dụ điển hình của phương thức tận dụng occasion-based marketing để củng cố định vị thương hiệu.

Occasion-based marketing _2

Tại Việt Nam, occasion-based marketing được phổ biến nhất vào những ngày lễ, kỳ nghỉ lớn như: Tết, kỳ nghỉ Hè. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều dịp và khoảnh khắc đặc biệt khác mà thương hiệu có thể tận dụng để thu hút khách hàng nhiều hơn.

ll

Có 4 loại dịp đặc biệt mà thương hiệu có thể cân nhắc để thực hiện occasion-based marketing

Để thuận tiện cho việc xác định chiến thuật chọn dịp đặc biệt, Buzzmetrics chia tất cả các loại dịp đặc biệt thành 4 loại dựa trên sự khác biệt về đặc điểm, tần suất xuất hiện và thời gian diễn ra:

1. Ngày đặc biệt

Đặc biệt thích hợp cho những thương hiệu muốn chiếm platform bằng việc tạo một cú nổ lớn trong năm, nhằm giúp khách hàng cứ đến ngày đó là nhớ đến mình.

2. Thời điểm đặc biệt

Thường thích hợp cho các thương hiệu muốn xuất hiện thường xuyên, mỗi ngày, gắn chặt với cuộc sống của người tiêu dùng.

Occasion-based marketing _3
Xem thêm: NGƯỜI TRẺ THÈM TRÀ SỮA NHẤT VÀO GIỜ NÀO TRONG NGÀY?

Có rất nhiều khoảnh khắc trong cuộc sống mà vào thời điểm đó, người tiêu dùng trở nên đặc biệt “nhạy cảm” và xuất hiện những mối quan tâm cũng như nhu cầu không ngờ tới. Với sự xuất hiện của mạng xã hội, người tiêu dùng có xu hướng chia sẻ thường xuyên hơn, chi tiết hơn về từng khoảnh khắc trong cuộc sống để tìm kiếm sự đồng cảm. Nhất là vào những thời điểm nhạy cảm, người tiêu dùng càng có nhiều động lực hơn để chia sẻ những điều này trên mạng xã hội cũng như tìm kiếm những người có trạng thái tương tự, để cùng nói về mối quan tâm chung. Điều này giúp mạng xã hội có khả năng lưu giữ và phát hiện ra những thời điểm cảm xúc đặc biệt này của người tiêu dùng. Ngày càng có nhiều “Thời điểm đặc biệt” và đầy niềm năng mà mạng xã hội có thể khai thác để giúp thương hiệu tìm ra những cơ hội mới.Ví dụ:

  • Đối với con gái: thời điểm cảm thấy “Không đủ đồ để mặc”, thời điểm cô đơn, thời điểm muốn chăm sóc bản thân…
  • Đối với người đi làm: thời điểm chờ lương, trễ lương, áp lực, deadline… hay đơn giản là lúc buồn ngủ, lờ đờ, mệt mỏi, mất động lực.

Các “Thời điểm đặc biệt” này được dự đoán là tương lai của Occasion based marketing vì tần suất lặp lại cao (thường là theo ngày/ theo tuần/ theo tháng), thương hiệu chỉ cần chiếm được một “Thời điểm đặc biệt” là đã có thể trở thành một phần trong của sống hằng ngày của khách hàng.

3. Mùa cao điểm theo nhu cầu/ mối quan tâm

Mùa cao điểm theo nhu cầu gần giống với ngày đặc biệt, dịp đặc biệt dành cho những thương hiệu muốn dồn nguồn lực vào một khoảng thời gian cụ thể trong năm bằng các chiến thuật khác nhau để truyền tải thông điệp mà thương hiệu mong muốnMùa cao điểm thường kéo dài hơn ngày đặc biệt, phù hợp nếu thương hiệu muốn lựa chọn để xây dựng các chiến dịch hoặc kể một câu chuyện dài hơn. Mùa cao điểm theo nhu cầu sẽ phù hợp nếu thương hiệu muốn có thời gian thay đổi một định kiến, thói quen, hành vi tiêu dùng có sẵn, mà điều này không dễ được điều chỉnh trong một thời gian ngắn (1 ngày/ 1 tuần).

Xem thêm: NHỮNG CHỦ ĐỀ ĐƯỢC HỌC SINH THẢO LUẬN NHIỀU NHẤT VÀO DỊP CUỐI NĂM HỌC.

4. Các sự kiện đặc biệt, sự kiện nóng

Sự kiện nóng không có tính quy luật và khó dự đoán, khó có thể lên kế hoạch từ trước như 3 loại còn lại. Tuy nhiên, Sự kiện nóng thật sự cần được tận dụng khi khách hàng mục tiêu là đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất trong sự kiện đó. Đây gần như là cơ hội vàng để thương hiệu gắn mình chặt hơn hòa vào không khí chung, đồng điệu với tiếng nói chung và mối quan tâm chung của người tiêu dùng trong thời điểm đó.

Occasion-based marketing _4
Occasion-based marketing _5

Sự kiện nóng rất hấp dẫn vì thương hiệu dễ có được sự chú ý cao trong một khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên nếu, thương hiệu có hình ảnh và tính cách hoàn toàn không liên quan, nếu cố gắng tận dụng sự kiện sẽ tạo ra tác dụng phụ. Hay nói cách khác, nếu sự kiện nóng không liên quan đến thương hiệu, việc tận dụng “Sự kiện nóng” sẽ không mang lại lợi ich cho thương hiệu. Thâm chí, thương hiệu có thể gặp các phản hồi tiêu cực khi trở thành “người ăn theo” trong mắt người tiêu dùng. Nguy hiểm hơn, hình ảnh và tính cách thương hiệu có thể sẽ bị ảnh hưởng lớn, và trở nên xa lạ đối với người tiêu dùng.

Thương hiệu cần lưu ý gì khi sử dụng Occasion-based marketing

- Tính liên quan: Thời điểm đặc biệt rất nhiều những không phải thời điểm nào thương hiệu cũng có thể sử dụng.

- "Sâu" hay "rộng": gắn chặt với một thời điểm cụ thể sẽ hạn chế cơ hội khách hàng sử dụng sản phẩm ở những thời điểm khác. Điều cần cân nhắc là liệu nên tập trung kết nối với một thời điểm, thống trị khoảnh khắc đó, hay mở rộng ra xuất hiện trong nhiều thời điểm.

- Hiểu khách hàng mục tiêu: Xem xét kĩ từng khoảnh khắc trong cuộc sống của khách hàng mục tiêu. Có những khoảnh khắc rất bình thường trong cuộc sống hàng ngày nhưng lại chứa đựng cơ hội để các thương hiệu tận dụng để gắn kết với khách hàng.

- Khách hàng mục tiêu luôn thay đổi: Luôn lắng nghe người tiêu dùng để tìm ra các thời điểm đặc biệt mới để tìm ra những cơ hội mới để gắn kết với họ.

Tìm hiểu thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub của Buzzmetrics tại đây.

Thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub tổng hợp các nghiên cứu được Buzzmetrics chủ động thực hiện dựa trên quan sát các nhu cầu phổ biến của thị trường. Các nghiên cứu này không phục vụ một khách hàng cụ thể mà sẽ cung cấp một góc nhìn toàn cảnh về người dùng và ngành hàng trên mạng xã hội.
Đọc bài viết
right
Social Slang – Hệ ngôn ngữ thời thượng dành cho social media marketing

Social Slang chính là một cách để các thương hiệu có thể tiếp cận được đến các phân khúc khách hàng thuộc thế hệ Z (sinh ra từ giữa thập niên 1990 cho đến đầu những năm 2000). Hãy cùng Buzzmetrics tìm hiểu về Social Slang nhé.

1. Social Slang - Vì sao không thể bỏ qua?

Trong social media marketing, ngôn ngữ thật sự là vũ khí quan trọng trong cuộc chiến thu hút sự chú ý của khách hàng mục tiêu. Hơn ai hết, các marketer đều hiểu rằng để thu hút được khách hàng mục tiêu của mình, thì phải nói những điều liên quan đến họ.

Điều này đặc biệt đúng với khách hàng thế hệ Z (sinh ra từ giữa thập niên 1990 cho đến đầu những năm 2000), lượng khách hàng mục tiêu đầy tiềm năng mà nhiều thương hiệu đang phải chinh phục. Họ lớn lên trong thời đại bùng nổ công nghệ và điều này có những tác động nhất định về hành vi, phong cách, hệ thống niềm tin, quan điểm sống. Họ thành thạo về công nghệ và mạng xã hội, nên khó tính hơn, tính chọn lọc cao hơn, nội dung muốn thu hút được họ phải kết nối được với nhu cầu và mong muốn của họ. Cách để kết nối với phân khúc người tiêu dùng đặc biệt này là sử dụng ngôn ngữ của họ để làm content. Một trong những cách để học ngôn ngữ của họ là thông qua những thuật ngữ mạng xã hội - social slang phổ biến trong cộng đồng này.

Trong những năm trở lại đây, mạng xã hội góp phần lan rộng nhiều thuật ngữ mang tính trào lưu như Crush, Thả thính, Soái Ca, bodyshame, Não Cá Vàng ... và đã thực sự tạo ra sức ảnh hưởng lớn trong cộng đồng người trẻ thuộc thế hệ Z. Những thuật ngữ này được hình thành, phổ biến nhờ social media và ngày càng được các bạn trẻ dùng để diễn tả cho 1 định nghĩa đặc biệt phổ biến trong cuộc sống hiện đại hoặc các tình huống đặc trưng ở lứa tuổi này.

Nếu như các trào lưu mạng xã hội có công thức hình thành từ việc giải q05uyết một nhu cầu tâm lý, đơn giản dễ áp dụng... Vậy đối với sự hình thành các thuật ngữ mạng xã hội - social slang, liệu có nhu cầu chưa được đáp ứng (Unmet needs) của giới trẻ ẩn sau những thứ ngôn ngữ mới mẻ, thời thượng này ?

2. Social Slang - Điều thú vị tìm thấy khi đào sâu social listening data?

Đa số các social slang trong giới trẻ phản ánh một sự thật về xu hướng người dùng mới, mối quan tâm mới hay để tìm kiếm góc nhìn mới cho các vấn đề đã cũ một cách thời thượng hơn, đồng thời cũng bắt nguồn từ nhu cầu về ngôn ngữ chung và áp lực hòa mình vào nhóm.

Về cơ chế hình thành, các thuật ngữ mới hầu như được bắt đầu sử dụng nhiều và lan rộng từ các Fanpage giải trí của các cộng đồng nhỏ hoặc micro-communities. Việc chia sẻ, giao lưu này cũng giúp người trẻ có cảm giác được thuộc về một nhóm có chung một hay nhiều vấn đề nào đó, được kết nối, được cập nhật về thông tin mà họ quan tâm.

Xem thêm: TRÀO LƯU "ĐIỆN MÁY XANH" HÌNH THÀNH VÀ LAN TRUYỀN NHỜ CÁC FANPAGE CỦA CÁC CỘNG ĐỒNG NHỎ

k

Để hiểu rõ hơn về cách hình thành định nghĩa hay thảo luận trên của giới trẻ về social slang của họ, bài viết này sẽ đi sâu phân tích 1 thuật ngữ nổi bật nhất thời gian gần đây: Crush.

j

social slang _Crush-định-nghĩa_1

jjjj

Crush theo thảo luận của cư dân mạng về định nghĩa của thuật ngữ này có thể tổng hợp là: "Chỉ đối tượng mà mình đang thích, không tới mức độ gọi là "yêu", nhấn mạnh tính một chiều của tình cảm". Có thể thấy từ các định nghĩa được cư dân mạng đề cập nhiều nhất, thuật ngữ này gây sốt bởi đánh đúng tâm lý tình cảm của những người độ tuổi còn khá trẻ. Họ không dùng từ "yêu đương phương" hay "thích thầm", "yêu thầm", "tương tư" để diễn tả cho tình cảm này bởi dường như các từ ngữ quen thuộc đó không còn phù hợp với người trẻ ngày nay. Khi dùng từ Crush, hay tham gia các thảo luận về "Crush" người trẻ sẽ có cảm giác được đồng cảnh ngộ với các bạn đồng trang lứa.

Sự hình thành các thuật ngữ mới cũng cho thấy nhu cầu của giới trẻ về ngôn ngữ chung để thể hiện một cách chính xác hơn về họ, tình huống của họ trong thời đại mới. Nhìn sâu xa hơn, việc slang này trở nên phổ biến còn đến từ áp lực hòa mình vào nhóm (tâm lý bầy đàn). Giá trị cập nhật trào lưu nhanh không có ý nghĩa với người lớn nhưng lại có ý nghĩa với giới trẻ vì họ sinh ra và lớn lên trong một thời đại bão hòa thông tin và sự thay đổi của thông tin một cách chóng mặt.

Xem thêm: CÁC TRÀO LƯU GIẢI QUYẾT NHỮNG NHU CẦU TÂM LÝ NÀO CỦA GIỚI TRẺ?

Về nguồn gốc, các bài đăng về Crush xuất hiện trên các trang mạng xã hôi Việt Nam từ năm 2014, nhưng thật sự nổi lên và được nhiều người biết đến là từ cuối năm 2016, khi phong trào về confession, tâm sự , tư vấn về chuyện tình cảm của các Fanpage giải trí, chủ yếu là các Fanpage giải trí của các cộng đồng nhỏ như trang Hội những người đam mê truyện ngược, Crush +, Ngôn tình Everywhere, Tuổi Thanh Xuân, Tuyết Bitch Collection, Quotes Chất ....

Về các nhóm chủ đề thảo luận, nắm bắt một sự thật tâm lí thú vị: "Ai cũng từng hoặc đang "crush" một ai đó", các hot Fanpage này luôn chủ động tạo ra rất nhiều chủ đề thảo luận xoay quanh chủ đề này. Dựa vào social listening data từ Buzzmetrics, top những chủ để tạo được nhiều thảo luận nhất tập trung thỏa mãn 2 động cơ lớn khi tìm kiếm, tiêu thụ thông tin và tương tác, chia sẻ của người trẻ:

 - Thu thập thông tin, kinh nghiệm/ có thêm được những lời khuyên hữu ích cho vấn đề của mình: thông qua việc tìm Gợi ý cách tỏ tình, Gợi ý cách bắt chuyện với Crush, Các dấu hiệu để xác định Crush cũng thích mình...

 - Nhu cầu chia sẻ cảm xúc/tìm kiếm sự đồng cảm: thông qua các bài đăng kêu gọi chia sẻ Cảm giác khi crush 1 người, Lý do rung động, Điều muốn nói, kể về Những kỉ niệm, Bị từ chối...

kk

social slang _Crush-chủ-đề-hot_2

Tạm kết.

Liệu các thương hiệu đã ứng dụng social slang vào social media marketing của mình? Nếu có thì họ đã làm như nào? Hiệu quả ra sao? và liệu có những "chống chỉ định" gì mà các marketer phải cẩn thận khi sử dụng các thuật ngữ thời thượng này? Đón xem phần 2 của loạt bài về Thuật ngữ mạng xã hội - Social Slang.

Tìm hiểu thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub của Buzzmetrics tại đây.

Thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub tổng hợp các nghiên cứu được Buzzmetrics chủ động thực hiện dựa trên quan sát các nhu cầu phổ biến của thị trường. Các nghiên cứu này không phục vụ một khách hàng cụ thể mà sẽ cung cấp một góc nhìn toàn cảnh về người dùng và ngành hàng trên mạng xã hội.
Đọc bài viết
right
Vì sao quảng cáo Điện Máy Xanh gây sốt mạng xã hội?

Hãy cùng Buzzmetrics đi tìm câu trả lời thông qua việc mổ xẻ đoạn phim quảng cáo gây bão mạng xã hội gần đây nhất - TVC Điện Máy Xanh  thông qua thống kê và phân tích về chủ đề này trên social media.

Một trong những câu hỏi lớn nhất của các marketer hiện nay là Liệu có công thức gì giúp cho những online video của thương hiệu được lan truyền (viral) mạnh mẽ trên social media. Cùng đi tìm câu trả lời thông qua việc mổ xẻ đoạn phim quảng cáo gây bão mạng xã hội gần đây nhất - TVC Điện Máy Xanh thông qua thống kê và phân tích của Buzzmetrics về chủ đề này trên social media.

I. Các thành tích đáng nể của Quảng cáo Điện Máy Xanh

Chiến dịch quảng cáo đợt cuối năm 2016 này được xem là nước đi chiến lược của Điện Máy Xanh. Theo ông Nguyễn Đức Tài (Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thế Giới Di Động) cho biết trong 4 tháng cuối năm nay và cả suốt năm 2017, Điện Máy Xanh sẽ tổ chức PR rầm rộ, tài trợ gameshow, phát quảng cáo trên các khung giờ vàng nhằm đánh chiếm thị phần điện máy. Đáng chú ý, đoạn phim quảng cáo của thương hiệu chủ yếu tập trung quảng cáo đội bom trên các kênh truyền hình truyền thống và dành ít nổ lực hơn để quảng bá trên các kênh social media, TVC hầu như chỉ được đăng trên Fanpage Facebook và kênh Youtube của Điện Máy Xanh.Ra mắt từ đầu tháng 11, với hình ảnh vui nhộn, giai điệu nhạc bắt tai, quảng cáo này đã được nhiều người biết đến nhưng việc bùng nổ và trở thành một trào lưu trên social media thực sự là một thành công ngoài mong đợi. Xét về tình hình thảo luận trên social media, đoạn quảng cáo của Điện Máy Xanh đã thu hút hơn400 nghìn bài viết và thảo luận, hơn 3,4 triệu lượt tương tác với hơn 300 nghìn người tham gia chia sẻ và thảo luận về TVC này. Mặc dù nhận phải không ít phản hồi tiêu cực, chỉ trích nhưng xét về mục tiêu ban đầu là lan truyền thông điệp: Mua hàng điện máy – Đến Điện Máy Xanh thì chiến dịch đã hoàn thành rất tốt nhiệm vụ thậm chí thông điệp này còn được cư dân mạng chủ động lan truyền với tốc độ chóng mặt.

quảng cáo Điện Máy Xanh _Total-buzz-social-media-Điện-Máy-Xanh-TVC_1

Với hơn 400 nghìn bài viết và thảo luận về đoạn phim quảng cáo tạo ra trong thời ngắn, Điện máy xanh đã nhanh chóng vượt mặt xa các đối thủ lớn như Nguyễn Kim, Thiên Hòa, Trần Anh... trở thành thương hiệu siêu thị điện máy có thị phần thảo luận cao nhất trên social media. Bên cạnh đó, quảng cáo của Điện Máy Xanh cũng là video marekting tạo ra nhiều thảo luận và tương tác nhất trên social media trong 3 tháng gần đây.

quảng cáo Điện Máy Xanh _tình-hình-thảo-luận-social-media-Siêu-thị-điện-máy_2
quảng cáo Điện Máy Xanh _top-3-quảng-cáo_3

Đoạn phim quảng cáo ra mắt vào đầu tháng 11, những mãi cho đến tháng 12 mới thực sự được chú ý và gây bão trên social media dù không có thêm bất cứ chiến thuật quảng bá nổi bật gì. Vậy câu hỏi đặt ra là nhờ những yếu tố nào và những nguồn thảo luận nào đã thực sự giúp quảng cáo được cư dân mạng chú ý và tự động chia sẻ rầm rộ như vậy?

II. Khám phá quá trình Điện máy Xanh TVC trở thành trào lưu mạng xã hội.

Để đi tìm: "những yếu tố những nguồn thảo luận đã thực sự giúp quảng cáo được cư dân mạng chú ý và tự động chia sẻ rầm rộ ?", bài viết sẽ tìm hiểu 3 giai đoạn thảo luận có nhiều biến chuyển nhất về TVC Điện Máy Xanh trên social media và khám phá những tác động quan trọng cho sự thay đổi đó.

CÁC GIAI ĐOẠN THẢO LUẬN TRÊN SOCIAL MEDIA CỦA TVC ĐIỆN MÁY XANH.

Theo số liệu từ Buzzmetrics thì thảo luận về TVC Điện Máy Xanh có thể chia ra 3 giai đoạn có sự khác biệt rõ rệt về số lượng thảo luận, trong đó, đáng chú ý là việc thảo luận tăng lên bất ngờ vào giai đoạn 2 và lên đỉnh điểm vào giai đoạn 3.

quảng cáo Điện Máy Xanh _tình-hình-thảo-luận-social-media-Điện-Máy-Xanh-TVC_4
  • Giai đoạn 1: 1/11 - 30/11: Xuất hiện

Ngày 1/11/2016, đoạn TVC Điện Máy Xanh chính thức ra mắt trên các kênh tivi truyền thống, đồng thời cũng được đăng tải trên các trang Facebook và Youtube chính thức của thương hiệu. Trong suốt 1 tháng, đoạn quảng cáo chưa được nhiều người nói đến, xét riêng trên các kênh mạng xã hội, thảo luận chủ yếu được tạo ra bởi các trang chính thức của thương hiệu.

  • Giai đoạn 2: 1/12 - 5/12: Hình thành trào lưu

Trong giai đoạn này, đoạn quảng cáo được biết đến nhiều hơn trong các cộng đồng Game thủ, fan nhạc ngoại. Thảo luận bắt đầu tăng cao nhờ được chia sẻ bởi các trang Fanpage giải trí, chủ yếu là các Fanpage giải trí của các cộng đồng nhỏ như trang Tumblr Buê Đuê, The Gei World (phổ biến trong cộng đồng fan nhạc US-UK, K-Pop), trang Hóng Biến Game thủ. Nội dung của những trang này chủ yếu tập trung phục vụ cho nhóm người dùng mục tiêu, các bài đăng phải có tính giải trí cao và liên quan đến cộng đồng người dùng đặc biệt.

quảng cáo Điện Máy Xanh _Các-trang-Fanpage-cho-cộng-đồng-nhỏ-Điện-Máy-Xanh_5
  • Giai đoạn 3: 6/12 - 15/12: Bùng nổ và phát tán trào lưu

TVC Điện Máy Xanh thực sự bùng nổ trở thành trào lưu mạng xã hội nhờ sự vào cuộc của các trang Fanpage giải trí phổ biến có lượng fan khổng lồ như Góc giải trí, Haivl, Robbey, IDict, Tuyết Bitch Collection...

Đây cũng là giai đoạn bùng nổ các sản phẩm chế từ cư dân mạng lấy cảm hứng từ đoạn quảng cáo. Các clip chế, ảnh chế hoặc các sản phẩm cắt ghép ăn theo các trào lưu khác như Ông bà anh, nhạc remix EDM liên tục được ra đời khiến cư dân mạng thích thú và chia sẻ tạo nên một hiện tượng Điện Máy Xanh trên mạng xã hội.

quảng cáo Điện Máy Xanh _Các-trang-Fanpage-lớn-Điện-Máy-Xanh_6

RÚT RA ĐƯỢC GÌ TỪ SỰ BÙNG NỔ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA TVC ĐIỆN MÁY XANH.

  • Về hình thức, nội dung

1. Gây bất ngờ, gây tranh cãi.

Đoạn quảng cáo Điện Máy Xanh với những hình ảnh các nhân vật người nộm nhảy múa và nhạc nền khác lạ so với những quảng cáo hiện tại trên thị trường đã gây một làn sóng tranh cãi lớn từ người tiêu dùng, nhiều người thậm chí tỏ ra khó chịu, bức xúc với đoạn quảng cáo kì lạ. Tuy nhiên, càng nhiều lời than phiền, chỉ trích lại càng khiến nhiều người tò mò tìm xem đoạn video quảng cáo này. Đây là một cách hiệu quả để gây chú ý và tăng mức độ nhận biết thương hiệu nhưng lại khá nguy hiểm do có thể gây ảnh hưởng không tốt đến cảm nhận lâu dài về hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng.

2. Có thông điệp rõ ràng, dễ nhớ, lặp đi lặp lại với tần suất cao.

Trường hợp của Điện Máy Xanh khiến nhiều người liên tưởng đến đoạn quảng cáo của máy lọc nước Kangaroo trong trận chung kết C1 năm 2011, thông điệp “Kangaroo - Máy lọc nước hàng đầu Việt Nam” được lặp đi lặp lại nhiều lần gây bất ngờ, khó chịu cho người xem. Nhưng ngày hôm sau cái tên Kangaroo đã được biết đến rộng rãi.... Điểm chung của cả hai quảng cáo nằm ở thông điệp ngắn gọn, rõ ràng, dễ ghi nhớ và được lặp đi lặp lại liên tục giúp cho việc truyền tải thông điệp được thực hiện trọn vẹn và hiệu quả.Dựa theo thảo luận tổng tợp từ Buzzmetrics thì các thông điệp như "Bạn muốn mua tivi - đến Điện Máy Xanh""Bạn muốn mua tủ lạnh - đến Điện Máy Xanh" được rất nhiều người tự động nhắc đến trong các thảo luận tự nhiên trên mạng xã hội. Ngoài ra, "ám ảnh" là cụm từ phổ biến nhất được nhiều người sử dụng để mô tả cảm nhận về đoạn quảng cáo Điện Máy Xanh.

quảng cáo Điện Máy Xanh _Top-popular-phrases-Điện-máy-xanh-TVC_7

3. Có những khung hình mang tính giải trí cao, cung cấp chất liệu để làm ảnh chế (meme)

Năm 2016 là năm bùng bổ của các trào lưu chế. Những bức ảnh chế, clip chế do người dùng tự tạo đang tăng nhanh và phát triển trên các trang mạng xã hội tại Việt Nam, điển hình trong số đó là các trào lưu chế ảnh Vịt Bối Rối, Be like Bill, The Face, Tấm té cau, Tha Thu, Bút táo.... những sản phẩm này đã trở thành một món ăn tinh thần không thể thiếu của mọi người, nhất là giới trẻ.TVC Điện Máy Xanh cùng với những hình ảnh và biểu cảm hài hước của các nhân vật người nộm màu xanh đã trở thành nguồn cảm hứng mới của cư dân mạng. Những bức ảnh chế(meme), clip chế được chia sẻ mạnh mẽ là một trong những thành tố quan trọng góp phần cho việc lan truyền quảng cáo của thương hiệu.

quảng cáo Điện Máy Xanh _hình-chế-clip-chế-Điện-Máy-Xanh_8
  • Về cách thức lan truyền nội dung trên social media

1. Hình thành và lan truyền nhờ các Fanpage giải trí của các cộng đồng nhỏ.

Trong trường hợp của quảng cáo Điện Máy Xanh, các Fanpage giải trí của các cộng đồng nhỏ như trang Tumblr Buê Đuê, The Gei World , Hóng Biến Game thủ... có đóng góp to lớn trong việc lan truyền đoạn quảng cáo đến cộng đồng của mình từ đó nhân rộng sự phổ biến của trào lưu ra khắp mạng xã hội.Điểm mạnh của các trang này là mức độ tương tác cao với các thành viên và có khả năng khơi tạo các trào lưu mới trong cộng đồng của mình. Đây có thể là một xu hướng người dùng sử dụng mạng xã hội đáng chú ý trong tương lai. Khi cư dân mạng ngày càng có độ kén chọn cao trong việc theo dõi các Fanpage giải trí thì những Fanpage cung cấp nội dung có chọn lọc, liên quan đến sở thích, thị hiếu cá nhân sẽ lên ngôi trong thời gian không xa.

2. Phát tán và bùng nổ trào lưu nhờ các Fanpage giải trí phổ biến có lượng fan khổng lồ

Việc bùng nổ của bất cứ trào lưu nào trên mạng xã hội đều có sự đóng góp lớn của các trang Fanpage giải trí phổ biến được nhiều bạn trẻ theo dõi như Góc giải trí, Haivl, Robbey, IDict, Tuyết Bitch Collection, Cám Bitch Entertainment, Những Câu Nói Hay Nhức Nhói... Các trang này sở hữu lượng fan khổng lồ nhớ vào việc liên tục cập nhật các nội dung có tính giải trí, có tính xu hướng và phù hợp với thị hiếu của giới trẻ. Vai trò của các Fanpage này là cực kỳ quan trọng trong việc phát tán và bùng phát của trào lưu.

Đọc bài viết
right
Giải pháp theo dõi sức khỏe thương hiệu toàn diện nhất trên social media

Giải pháp Always-On Brand Tracker của Buzzmetrics là gói giải pháp toàn diện cho tất cả các nhu cầu trên và hiện tại đang được hơn 200 thương hiệu hàng đầu Việt Nam như Coca-Cola, Unilever, Samsung, ... sử dụng. Giải pháp này bao gồm 4 modules trọn gói và không phải trả gì thêm với bất kỳ nhu cầu phát sinh nào.

Đối với các thương hiệu B2C thì việc biết được người tiêu dùng đang nói gì về mình trên mạng xã hội, chiến dịch social media marketing của mình liệu có đi đúng hướng và hiệu quả, theo dõi hoạt động của đối thủ cạnh tranh, làm thế nào để cảnh báo và xử lý khủng hoảng truyền thông nhanh nhất, đâu là các xu hướng của người tiêu dùng trong ngành hàng,… là những câu hỏi mà thương hiệu nào cũng mong muốn có được câu trả lời.

Giải pháp theo dõi sức khỏe thương hiệu Always-On Brand Tracker của Buzzmetrics là gói giải pháp toàn diện nhất cho tất cả các nhu cầu trên và hiện tại đang được hơn 200 thương hiệu hàng đầu Việt Nam như Coca-Cola, Unilever, Samsung, Mead Johnson, Citibank… sử dụng. Giải pháp này bao gồm 4 modules trọn gói thương hiệu không phải trả gì thêm với bất kỳ nhu cầu phát sinh nào.

sức khỏe thương hiệu _BHT-Coverpage-1
  • Module BRAND HEALTH: Biết được người tiêu dùng đang nói gì về thương hiệu và đối thủ cạnh tranh trên social media

Thảo luận về thương hiệu có thể xuất hiện ở khắp mọi nơi trên social media bao gồm fanpage của thương hiệu, các trang cá nhân, online news, các forums,… Trong khi các thảo luận trên fanpage của thương hiệu đa phần là phản hồi trong các bài đăng của thương hiệu, thì các thảo luận có tự phát của người tiêu dùng về thương hiệu lại chủ yếu xuất hiện trên các forums, trang cá nhân mà thương hiệu khó có thể nắm bắt được.

Giải pháp Always-on Brand Tracker của Buzzmetrics giúp đo lường sức khoẻ thương hiệu, bao gồm phân tích các ý kiến của người tiêu dùng đối với thương hiệu trên tất cả các kênh trên, đâu là những điều khiến người dùng hài lòng hoặc không hài lòng về sản phẩm, dịch vụ của thương hiệu; thị phần thảo luận của thương hiệu trong ngành hàng so sánh với các đối thủ cạnh tranh. Sức khỏe thương hiệu sẽ được cập nhật trong báo cáo tháng.

sức khỏe thương hiệu _Snip20160728_2-e1469677277956_2
sức khỏe thương hiệu _Snip20160729_1_3
  • Module CAMPAIGN TRACKING: Biết được hiệu quả của chiến dịch marketing của thương hiệu mình lẫn đối thủ trên social media

Module Theo dõi chiến dịch trên social media (Campaign tracking) của Buzzmetrics giúp agency và thương hiệu có thể nắm bắt được tình hình của chiến dịch, thái độ của người dùng đối với chiến dịch dựa trên báo cáo hàng tuần (weekly report) hoặc thậm chí là hàng ngày (daily report) để có thể biết được liệu chiến dịch có đang đi đúng hướng và có những điều chỉnh kịp thời.

sức khỏe thương hiệu _Snip20160728_31_4

Thông thường thì 1 thương hiệu có từ 2 chiến dịch 1 năm và một số thương hiệu chỉ muốn mua gói Campaign Tracker khi chiến dịch chạy. Nhưng nếu thương hiệu có trên 2 chiến dịch một năm hay thương hiệu luôn có các thảo luận và bài viết tự phát về mình online cho dù khi chiến dịch xảy ra, thì thương hiệu sẽ tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều khi mua gói Always-On Brand Tracker. Gói giải pháp này sẽ bao gồm tracking tất cả các chiến dịch mà thương hiệu chạy với báo cáo hàng tuần trong giai đoạn chiến dịch.

Không những thế, hoạt động chiến dịch của thương hiệu đối thủ cạnh tranh chính cũng sẽ được cập nhật trong báo cáo tuần để thương hiệu có thể nắm bắt và có những hành động kịp thời.

  • Module CRISIS ALERT: Kịp thời phát hiện, theo dõi và xử lý khủng hoảng truyền thông

sức khỏe thương hiệu _crisis-alert_5
Snip20160728_13

Quá trình theo dõi và đánh giá sức khoẻ thương hiệu toàn diện sẽ bao gồm phát hiện và cảnh báo các thông tin tiêu cực về thương hiệu xuất hiện trên mạng xã hội. Việc theo dõi và xử lý ngay lập tức các thông tin tiêu cực dù là nhỏ nhất sẽ giúp thương hiệu giảm đi đáng kể nguy cơ đối mặt với khủng hoảng truyền thông. Module Cảnh báo tiêu cực sẽ luôn hoạt động 24/7; 365 ngày/năm để gửi alert đến thương hiệu mỗi khi có bài viết tiêu cực về thương hiệu trên mạng xã hội. Trong trường hợp khủng hoảng xảy ra, công cụ social listening của Buzzmetrics sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về khủng hoảng trong thời gian thực (real-time), các vấn đề đang được thảo luận trong khủng hoảng, các nguồn thảo luận và ai là người tham gia thảo luận, giúp thương hiệu có thể xử lý khủng hoảng nhanh chóng và hiệu quả nhất. Một team theo dõi khủng hoảng sẽ được thiết lập và báo cáo cho thương hiệu liên tục 1 giờ 1 lần cho đến khi khủng hoảng kết thúc.

Module theo dõi và cảnh báo khủng hoảng của gói Always-On Brand Tracker hoạt động như một gói bảo hiểm. Thường thì một khi khủng hoảng truyền thông xảy ra, số lượng thảo luận và bài viết về thương hiệu sẽ tăng vọt, chi phí theo dõi cũng sẽ tăng lên nếu thương hiệu mua gói tracking chỉ khi khủng hoảng hay theo dõi chiến dịch. Nhưng với thương hiệu sử dụng gói Always-On Brand Tracker một năm, thì cho dù có khủng hoảng xảy ra, chi phí theo dõi này là không thay đổi.

  • Module INDUSTRY TRENDSPOTTER: Biết được các xu hướng trong ngành hàng là gì

Khả năng thu thập và phân tích dữ liệu trong toàn bộ thị trường chia theo từng ngành hàng cho phép Buzzmetrics đưa ra những nhận định về xu hướng tiêu dùng, những nhu cầu chưa được đáp ứng, những trào lưu trên mạng xã hội mà thương hiệu có thể tận dụng trong chiến dịch marketing của mình, hoặc trong việc cải tiến và ra mắt sản phẩm mới.

Những xu hướng này sẽ được cập nhật đến thương hiệu liên tục trong báo cáo tháng, chi phí nằm trong giải pháp trọn gói Always-On Brand Tracker.

sức khỏe thương hiệu _Snip20160727_4-e1469632738304_6
sức khỏe thương hiệu _Snip20160727_3-e1469632769997_7

Tổng kết

Với chi phí thấp và giải quyết tất cả các nhu cầu của 1 thương hiệu trọn gói trong giải pháp nguyên năm, Always-On Brand Tracker của Buzzmetrics là giải pháp phổ biến nhất hiện tại được hơn 200 thương hiệu hàng đầu Việt Nam sử dụng. Chi phí sẽ có thể thấp hơn nữa nếu thương hiệu mua gói nhiều brands.

Hãy liên hệ đội ngũ chuyên gia phân tích của Buzzmetrics  để được tư vấn ngay lập tức trước khi bạn chuẩn bị ngân sách Marketing cho năm tới.

Đọc bài viết
right
Lựa chọn và đánh giá hiệu quả của Influencer trong chiến dịch marketing trên social media

Việc sử dụng Influencer trong chiến dịch marketing là một hình thức Branding vô cùng phổ biến đối với các thương hiệu. Một Influencer thường được đánh giá hiệu quả thông qua 3 tiêu chí: Reach (Độ phủ), Resonance (Khả năng thay đổi ý kiến người tiêu dùng: Brand preference hay Brand image), Relevance (Sự liên quan).

Việc sử dụng Influencer trong chiến dịch marketing là một hình thức Branding vô cùng phổ biến đối với các thương hiệu. Một Influencer thường được đánh giá hiệu quả thông qua 3 tiêu chí: Reach (Độ phủ), Resonance (Khả năng thay đổi ý kiến người tiêu dùng: Brand preference hay Brand image), Relevance (Sự liên quan).

Nhìn chung, Influencer có thể chia làm 3 loại chính:

- VIPs/CELEBRITIES (Người nổi tiếng/Người của công chúng): Là nhóm influencer có độ Reach cao nhất, tuy nhiên không phải celebrities nào cũng có sự Relevance tới ngành hàng.

- PROFESSIONAL INFLUENCERS (Các chuyên gia, người có chuyên môn cao và có sức ảnh hưởng trong ngành hàng): Những người này vừa có độ Reach tương đối cao (thấp hơn Celeb) và có mức độ Resonance và Relevance với ngành hàng cao nhất

- CITIZEN INFLUENCERS (Những người có 500+ friends hay followers có những chia sẻ về ngành hàng tạo được nhiều sự chú ý, Những người tiêu dùng có chia sẻ về ngành hàng hoặc kinh nghiệm, đánh giá về sản phẩm): Những người có độ Resonance và Relevance tương đối cao, tuy nhiên độ Reach thấp nhất trong 3 nhóm influencer

tiêu chí đánh giá influencer

Tại Việt Nam hiện nay các chiến dịch sử dụng Influencer thường tối đa hoá hiệu quả thông qua việc sử dụng những Người nổi tiếng (Celebrities) như ca sĩ, diễn viên, MC,... với Độ phủ (Reach) rất cao kết hợp với các Professional Influencers và Citizen Influencers là những người có mức độ Relevance cao với ngành hàng. Tuy nhiên việc khó khăn nhất với các marketer là tìm ra được Celebrity hay Professional Influencers nào có Relevance với ngành hàng và danh sách đủ lớn những Citizen Influencers cần thiết. Với sự hỗ trợ của công cụ lắng nghe và phân tích mạng xã hội Buzzmetrics, việc này trở nên đơn giản hơn nhiều, giúp cho thương hiệu có thể dễ dàng tìm kiếm và đo lường hiệu quả của các nhóm Influencer thông qua những cách thức dưới đây.

1. TÌM INFLUENCER TRONG NGÀNH HÀNG VÀ CHỌN NGƯỜI PHÙ HỢP VỚI THƯƠNG HIỆU HOẶC CHIẾN DỊCH (RELEVANCE VÀ REACH)

Bước 1: Xác định Influencer có sự Relevance

Hệ thống Social listening của Buzzmetrics sẽ thu thập tất cả các thảo luận có liên quan đến ngành hàng, từ đó sẽ có được danh sách các Top users trong ngành hàng. Top users có thể là Những người có nhiều thảo luận nhất (Top users by mention) và Những người có bài viết tạo được nhiều tương tác nhất (Most influential users). Trong trường hợp thương hiệu muốn tìm được các Influencer trong ngành hàng, thì Most influential users chính là những người mà thương hiệu cần tìm, nghĩa là những người có thể không tạo nhiều bài viết trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng mỗi bài viết đều đạt được một lượng tương tác cao nhất định. Top users by mentions (những người có nhiều thảo luận nhất) thường lại là những người bán hàng và thường được loại ra khỏi kết quả tìm kiếm.

Trong danh sách Most influential users, các Users nằm trong top 10 thường sẽ là Celebrities và Professional Influencers. Các Users còn lại trong Top 10-100 sẽ có thể là các Citizen Influencers mà thương hiệu tìm kiếm. Danh sách này có thể được tìm kiếm hàng ngày/tuần để tìm ra các Influencer mới cho Campaign.

Điển hình là trong lĩnh vực Nấu nướng (Cooking), có thể thấy Most influential users đứng đầu danh sách là các Celebrities, các chuyên gia trong lĩnh vực này (Food blogger) như Esheep kitchen (Phan Anh), Savoury Days (Linh Trang), Ngòn ngon by Dino (Dino Vũ) mặc dù có nhiều bài viết hướng dẫn về nấu ăn nhưng lượng tương tác tạo được lại thấp hơn.

Influencer Nấu nướng Cooking

Trong ngành Luyện tập thể hình (gym) thì trong khoảng thời gian 1 tháng gần đây, đa số Most influential users là Những người nổi tiếng (Celeb) mặc dù không có nhiều bài viết về Gym nhưng lại tạo được tương tác khủng như Diễm My, Vũ Cát Tường, Trấn Thành, Tóc Tiên,... Những người có chuyên môn trong ngành như Hana Giang Anh (Gym expert) có rất nhiều bài viết chuyên sâu trong lĩnh vực này nhưng tổng lượng tương tác (Total engagement) và Lượng tương tác trung bình (Average engegament) lại thấp hơn nhiều.

Để biết được ai là người có sự liên quan đến thương hiệu cao nhất, các chuyên viên phân tích phải dựa trên nội dung của các bài viết. Phân tích Most influential users trong lĩnh vực Gym trên social media, cụ thể là Diễm My với bài viết có nhắc đến gym tạo được nhiều tương tác nhất, thì bài viết này chỉ đơn thuần đề cập rằng cô thích tập gym chứ không nêu ra ý kiến chuyên sâu.

Influencer Diem my

Một Celebrity khác được biết đến là người rất chăm chỉ và thường hay đăng tải những hình ảnh về việc tập gym là hoa hậu Phạm Hương có 3 bài viết liên quan đến chủ đề trong thời gian 1 tháng vừa qua, tuy nhiên, cả 3 bài cũng chỉ là hình ảnh và chia sẻ của hoa hậu về sở thích tập gym chứ không có những chia sẻ về kiến thức cũng như kinh nghiệm tập gym.

Influencer Gym tập luyện thể hình Phạm Hương

Trong khi đó, Hana Giang Anh mặc dù không tạo được nhiều tương tác bằng các Celebrities nhưng lại có nhiều bài viết chất lượng chia sẻ những kiến thức chuyên sâu về Gym như Gợi ý chế độ luyện tập, Các bài tậo cho từng bộ phận trên cơ thể, Chế độ ăn uống khi luyện tập,...

Influencer Gym tập luyện thể hình Hana Giang Anh

Bước 2 - Xác định Reach và Target Audience Reach của Influencer:

Biết được Audience của những influencer này là ai, có thuộc phân khúc mà thương hiệu đang muốn nhắm đến hay không

Xác định được tiềm năng Reach của các Influencer khá đơn giản, chỉ cần truy xuất số lượng friends hay followers của các trang của Influencer. Tuy nhiên để xác định được Demographics của số lượng friends hay followers này của mỗi Influencer thì cần đến sự hỗ trợ của Social Listening Tool, nếu không có quyền Admin của Influencer fanpage. Hệ thống Audience Profiling của Buzzmetrics cho phép phân tích hồ sơ của người dùng, từ đó thương hiệu có thể biết được những người đang tham gia thảo luận trong những bài viết của những Influencer là ai, có thuộc nhóm đối tượng mà thương hiệu đang muốn nhắm đến hay không.

Ví dụ, khi phân tích những người tham gia thảo luận trong bài viết có nhắc đến gym của Diễm My, có thể thấy rằng Nam giới chiếm hơn 60%, chủ yếu trong độ tuổi 18-24 và 25-34, cấp bậc nghề nghiệp chủ yếu là Executive và Manager.

Influencer Diem my Target Audience Reach

Trong khi đó, Lil Shady cũng là người thường có những bài đăng về gym hướng tới đối tượng Nam giới, do đó tỷ lệ nam giới tham gia thảo luận là hơn 80%, trong đó độ tuổi 18-24 chiếm gần 80%.

Influencer Lil Shady Target Audience Reach

Hana Giang Anh với nhiều bài viết và clip hướng dẫn các bài tập cho bạn nữ, thu hút hơn 90% người tham gia thảo luận là Nữ giới, cũng trong độ tuổi trẻ từ 18-34 tuổi, và sinh sống ở Hà Nội nhiều hơn ở TPHCM.

Influencer Gym tập luyện thể hình Hana Giang Anh Target Audience Reach

2. THEO DÕI HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG CỦA INFLUENCER TRONG THỜI GIAN CHIẾN DỊCH MARKETING (REACH VÀ RESONANCE)

Sau khi chọn được Influencer cho chiến dịch của mình, thương hiệu cần theo dõi hoạt động của các influencer này có thực sự hiệu quả hay không. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động có thể dựa vào phân tích lượng Reach của các bài viết (bao gồm lượng views của Friends/Followers và shares của họ), lượng tương tác trên từng post và số lượng thảo luận về thương hiệu của mỗi post và chỉ số cảm xúc Sentiment (đại diện cho Resonance) trong mỗi bài đăng của họ. Chú ý rằng chỉ số Resonance là một chỉ số Nghiên cứu thị trường truyền thống dựa trên phương pháp hỏi (dùng các câu hỏi Break-through: Quảng cáo có được hồi tưởng bởi người dùng không? và Attitudinal Impact: Quảng cáo có thay đổi ý kiến của người tiêu dùng không?) và thường không dễ dàng đo lường được. Tuy nhiên với Social Listening thì chỉ số Sentiment có thể đưa ra một sự xác định trong thời gian thực nhanh chóng về sự yêu thích của người dùng với các post của Influencer, nên có thể được dùng làm chỉ số đại diện cho Resonance.

Xác định lượng tương tác và Sentiment trong các bài posts của mỗi Influencer

Ví dụ, một thương hiệu về luyện tập thể hình chọn Hana Giang Anh làm KOL cho chiến dịch của mình, thông qua hệ thống Social Listening của Buzzmetrics sẽ theo dõi được từng bài post tạo bởi KOL này, lượng tương tác của mỗi bài cũng như thái độ (Sentiment) của người dùng đối với từng bài post hay với KOL này.

Influencer Gym tập luyện thể hình Hana Giang Anh lượng tương tác Sentiment

Nhìn chung, thái độ của người dùng trên social media đối với các Professional influencer (các chuyên gia/expert trong ngành) thường chỉ là Positive (tích cực) và Neutral (trung lập), hầu như có rất ít thảo luận tiêu cực đối với những người này do các bài đăng của họ thường là chia sẻ kiến thức chuyên sâu và hữu ích. Trong khi đó, Celebrity hoặc các Social Influencer thường có thể gặp các thảo luận tiêu cực nhiều hơn do ảnh hưởng từ các vấn đề cá nhân thường được mang ra mổ xẻ trên báo chí, điển hình như scandal của Hồ Ngọc Hà gây ra làn sóng tẩy chay đối với một loạt thương hiệu.

So sánh các post của tất cả các KOL xem post nào có lượng tương tác cao nhất, chỉ số Sentiment tốt nhất, hay tạo ra nhiêu thảo luận về thương hiệu nhất

Có một điều đáng chú ý trong các chiến dịch KOL là đa phần các trả lời bên dưới post của KOL là về KOL đó, như ngoại hình, hay những hoạt động của KOL, thay vì là về thương hiệu. Các thương hiệu cũng cần biết xem trong tổng số thảo luận tạo ra bởi từng post của KOL, bao nhiêu phần trăm là về thương hiệu, từ đây biết được số tiền bỏ ra trả cho KOL thì bao nhiêu phần trăm là làm lợi cho KOL và bao nhiêu % là làm lợi cho thương hiệu. Hệ thống của Buzzmetrics đo lường hiệu quả này qua chỉ số Object mention

Đánh giá xem KOL nào hiệu quả nhất

Nếu thương hiệu muốn biết trên tống tất cả các KOLs mà thương hiệu thuê để chạy chiến dịch, ai là người hiệu quả nhất, hệ thống của Buzzmetrics có thể tính tổng hiệu quả của tất cả các KOL và xếp hạng trong giao diện Most Influential KOLs

Influencer Most Influential KOLs

Ngoài ra, so sánh giữa lượng tương tác tạo bởi các KOL cũng như chất lượng của thảo luận trong các bài post với mức chi phí mà thương hiệu bỏ ra cho từng người sẽ cho thương hiệu biết được hiệu quả của từng KOL, cụ thể là với mỗi đồng chi phí sẽ tạo ra bao nhiêu tương tác, hoặc mỗi tương tác sẽ tiêu tốn bao nhiêu chi phí.

Đọc bài viết
right
Hệ thống lắng nghe mạng xã hội thu thập dữ liệu như thế nào?

Social Listening là một mô hình kinh doanh biến thể của ngành nghiên cứu thị trường. Và cũng giống như các quy trình nghiên cứu thị trường truyền thống, hệ thống lắng nghe mạng xã hội thu  cũng phải trải qua 5 giai đoạn: Thu thập dữ liệu, Lấy mẫu, Phân loại dữ liệu, Phân tích dữ liệu, Trình bày báo cáo nghiên cứu...

Lắng nghe mạng xã hội là một mô hình kinh doanh biến thể của ngành nghiên cứu thị trường. Và cũng giống như các quy trình nghiên cứu thị trường truyền thống, hệ thống lắng nghe mạng xã hội thu cũng phải trải qua 5 giai đoạn:1. Thu thập dữ liệu2. Lấy mẫu3. Phân loại dữ liệu4. Phân tích dữ liệu5. Trình bày báo cáo nghiên cứuThu thập dữ liệu là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu trên social media. Các công cụ social listening sẽ phải xây dựng một tổ hợp dữ liệu cho mỗi nước mà mình nghiên cứu (panel) và việc này có thể mất vài tháng đến nhiều năm. Đồng thời cho mỗi chiến dịch, các agency sẽ yêu cầu bổ sung các kênh được dùng cho chiến dịch đó như microsite, fanpage mới mà công cụ social listening sẽ phải đáp ứng. Việc thu thập dữ liệu toàn bộ thị trường là cần thiết và cho phép nhà nghiên cứu cho ra các nghiên cứu về xu hướng và ngành hàng.Hiện nay có 2 phương pháp chính để thu thập dữ liệu: Từ khóa (Keywords) và Trang (Sites).

THU THẬP DỮ LIỆU BẰNG KEYWORDS

Phương pháp này được áp dụng đối với các global social networks như Facebook, Google Plus, Youtube, Twitter , Instagram… trong đó các công cụ social listening sẽ kết nối với các API (Application Programming Interface - Giao diện lập trình ứng dụng) của các social networks và yêu cầu cho phép lấy những dữ liệu có chứa keywords.

  • Ưu điểm: cho phép lấy dữ liệu của toàn bộ social network, bao gồm các trang cá nhân
  • Nhược điểm:

Tương tự như công cụ search hashtags của facebook, việc lấy data bằng API phụ thuộc sự hạn chế của các social networks. API không ổn định và có thể thay đổi dẫn đến việc dữ liệu được trả lại bới API có thể không đầy đủ và không nhất quán theo thời gian. Hiện tại không có một thống kê rõ ràng việc lấy dữ liệu bằng API có thể lấy được bao nhiêu % thảo luận.

THU THẬP DỮ LIỆU THEO SITES

Là việc thu thập dữ liệu theo trang (page) trong đó các trang có dữ liệu muốn thu thập phải được liệt kê trong hệ thống. Phương pháp này giúp thu thập toàn bộ dữ liệu của các kênh được bao phủ. Hệ thống sẽ truy cập vào các website cần thu thập, click vào các đường link bài viết, tìm đọc bài viết và ghi nhận lại những thông tin có giá trị nghiên cứu một cách hiệu quả mà không làm ảnh hưởng tới các website đang thu thập.

Với phương pháp thu thập dữ liệu bằng sites, hệ thống thực hiện các thao tác như một người dùng (user) khi truy cập vào trang cần thu thập. Sau khi click vào Thread, hệ thống sẽ sao chép toàn bộ nội dung hiển thị trên màn hình bao gồm Title, Replies, Authors, URL,… Sau đó hệ thống sẽ quay lại mỗi trang sớm nhất có thể để tìm ra thread mới và replies mới cho thread cũ.Mỗi replies sẽ được tính là 1 mention và mỗi thread cũng được tính là 1 mention. Do đó, một thread có 100 replies sẽ được tính là 101 mentions, hay 101 ý kiến người tiêu dùng.

  • Ưu điểm: Cho phép đảm bảo 100% toàn bộ dữ liệu trong trang
  • Nhược điểm: Việc lấy dữ liệu theo trang có thể dẫn đến tình trạng thiếu dữ liệu tạm thời vì các lý do sau:

- Cấu trúc site thay đổi

- Site blocking: việc thu thập dữ liệu tự động nếu lạm dụng tài nguyên của các website sẽ bị chặn bởi admin

- Site down: Không thể truy cập để thu thập dữ liệu khi trang đang bảo trì hoặc xảy ra vấn đề

- Các vấn đề đến từ đường truyền internet

Để xây dựng danh sách tất cả các trang forums, báo điện tử và fanpages ở Việt Nam là một quá trình dài. Vì thế các công cụ social listening nước ngoài thường bị thiếu dữ liệu do việc thu thập danh sách sites không đủ, hoặc khi gặp một trong các vấn đề trên thì không có nhân sự để giải quyết ngay tức thì.Trong quá trình đảm bảo đầy đủ dữ liệu cho các chiến dịch và thương hiệu các công cụ social listening như Buzzmetrics phải sử dụng một bộ phận nhân lực áp dụng nhiều phương pháp hỗ trợ bởi máy tính để kiểm tra xem dữ liệu trên các kênh quan trọng có được thu thập đủ hay không. Đây là sự khác biệt giữa các công cụ miễn phí và giải pháp social listening trọn gói, đó là sự đảm bảo đầy đủ dữ liệu cho khách hàng.Công nghệ social listening cũng như công nghệ search engine, đó là mô hình tổng hợp dữ liệu thị trường. Một công cụ social listening phải lưu trữ dữ liệu tối thiểu 2 năm để phục vụ các mục đích nghiên cứu. Áp lực lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng tăng theo thời gian vì thế khoản đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng phần cứng cũng là rất lớn và liên tục

Đọc bài viết
right
4 xu hướng Social Listening ứng dụng cho marketing năm 2016

Trên cương vị là những công ty tiên phong và dẫn đầu thị trường Social Listening, Buzzmetrics và YouNet Media đã tung ra thị trường ra những giải pháp công nghệ mang tính đột phá và giá trị gia tăng cao. Sau đây là tổng hợp một số xu hướng Social Listening đang phát triển của ngành này trong 2016.

Chỉ trong vòng vài năm phát triển, khái niệm Social listening (SL) đã trở nên quen thuộc với cộng đồng Digital marketing đặc biệt là Social media marketing. Sự phát triển mạnh mẽ của social networks và người dùng tạo điều kiện thuận lợi cũng như thúc đẩy Social Listening phát triển với tốc độ nhanh, không chỉ là một công cụ theo dõi mạng xã hội mà còn cung cấp cho các thương hiệu và agency nhiều giá trị trong việc quản lý chiến dịch và thương hiệu, quản trị khủng hoảng truyền thông, tìm kiếm insight, phát hiện xu hướng mới,…

Social Listening càng ngày càng trở thành công cụ không thể thiếu của Marketing và các Agencies và Brands cũng đã nâng tầm nhận thức và kết hợp SL một cách nhuần nhuyễn trong chiến lược Marketing của mình. Trên cương vị là những công ty tiên phong và dẫn đầu thị trường Social Listening, Buzzmetrics và YouNet Media đã tung ra thị trường ra những giải pháp công nghệ mang tính đột phá và giá trị gia tăng cao. Sau đây là tổng hợp một số xu hướng phát triển của ngành này trong 2016.

1. Social Media Command Center (SMCC)

Social media command center – SMCC (Trung tâm xử lý truyền thông xã hội) là một công cụ cho phép thương hiệu theo dõi liên tục và trong thời gian thực (real-time) các chủ đề, thảo luận được tạo ra trên các phương tiện truyền thông xã hội về thương hiệu hoặc chiến dịch thông qua những màn hình lớn. SMCC đã được một số Social listening agency như Buzzmetrics, YounetMedia phát triển và cung cấp cho nhiều khách hàng sử dụng từ năm 2015 như Abbott, Nestle, Tân Hiệp Phát,… nên có thể nói đây không phải là một công cụ mới, tuy nhiên sẽ được sử dụng rộng rãi trong 2016 do những lợi ích mà giải pháp này có thể mang lại cho thương hiệu. SMCC giúp thương hiệu có thể cập nhật tức thời và liên tục các thông tin cơ bản như:

– Mức độ được thảo luận của thương hiệu hoặc chiến dịch (Lượng thảo luận được tạo ra trên social media – Buzz volume)

– Thái độ của người dùng đối với thương hiệu hoặc chiến dịch (Chỉ số cảm xúc – Sentiment)

xu hướng Social Listening _smccbuzz_1

Ngoài ra, việc theo dõi qua SMCC còn giúp thương hiệu biết được Mức độ được thảo luận của thương hiệu so với đối thủ cạnh tranh (dựa trên kích thước vòng tròn thể hiện Buzz volume) và Cảnh báo khả năng xảy ra khủng hoảng truyền thông dựa trên Chỉ số cảm xúc (Sentiment) thể hiện qua màu sắc của các vòng tròn.

  • Tỷ lệ thảo luận tiêu cực <5%: xanh
  • Tỷ lệ thảo luận tiêu cực  5%-10%: vàng
  • Tỷ lệ thảo luận tiêu cực >10%: đỏ
xu hướng Social Listening _smcc-movement_2

Khi có khủng hoảng truyền thông xảy ra, SMCC sẽ là một công cụ cực kỳ hiệu quả cho thương hiệu trong việc theo dõi liên tục các vấn đề tiêu cực, nguồn thảo luận tiêu cực và ai đang là người đả kích thương hiệu.

xu hướng Social Listening _crisis1_3

Nhóm đối tượng chính tham giao thảo luận (họ là ai, sinh sống ở đâu, trong độ tuổi nào) và Các nguồn của thảo luận

xu hướng Social Listening _12747897_10204478083510923_8101475451058722939_o1_4
xu hướng Social Listening _crisis2_5

Biết được chính xác những người đang tham gia thảo luận là ai và họ nói gì

xu hướng Social Listening _crisis3_6

2. Social Care – Chăm sóc và tìm kiếm khách hàng trên diện rộng

Việc nắm bắt và theo dõi các thảo luận giúp cho thương hiệu có được cái nhìn tổng quát và có thể phản hồi kịp thời nhất là trong các trường hợp tiêu cực hoặc xảy ra khủng hoảng truyền thông. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của social media, các ý kiến của người tiêu dùng được tạo ra ngày càng nhiều trên các phương tiện truyền thông xã hội và các thương hiệu đặc biệt là những thương hiệu lớn sẽ gặp khó khăn trong việc phản hồi và xử lý các ý kiến này nếu việc lắng nghe và việc phản hồi diễn ra riêng biệt.

Social care là một giải pháp cho phép thương hiệu và agency có thể phản hồi trực tiếp tới người dùng nhưng không cần phải truy cập trực tiếp vào nơi thảo luận được tạo ra mà thực hiện thông qua hệ thống. Trong trường hợp khủng hoảng truyền thông, thương hiệu sẽ biết được chính xác các thảo luận tiêu cực đang nằm ở đâu, ai là người thảo luận và xử lý trực tiếp trên thảo luận.

xu hướng Social Listening _social-care_7

Tuy nhiên, ý nghĩa của Social care không chỉ nằm ở đó, đây còn là một công cụ hữu hiệu giúp thương hiệu tìm ra được những khách hàng tiềm năng và tiếp cận họ kịp thời.

xu hướng Social Listening _otential_8

Hệ thống cập nhật theo thời gian thực giúp thương hiệu có thể tương tác vào đúng thời điểm và đúng trường hợp

Cơ chế phân tích Hồ sơ người dùng  – Audience profiling có khả năng lưu trữ thông tin và xác định nhóm đối tượng người dùng, họ là ai, ở độ tuổi nào, giới tính và thậm chí là thói quen tiêu dùng hay thậm chí là địa chỉ, email và số điện thoại liên lạc và lịch sử thảo luận với thương hiệu.

xu hướng Social Listening _customer-info_9

– Giúp thương hiệu và các supervisor có thể dễ dàng quản lý đội ngũ phản hồi với khách hàng, phân chia từng loại ý kiến người dùng riêng biệt cho các nhóm khác nhau để xử lý. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của agency sẽ trở nên đơn giản hơn bao giờ hết vì các phản hồi được thực hiện qua hệ thống đều được ghi nhận lại, giúp đánh giá chất lượng của các phản hồi cũng như đánh giá hiệu quả hoạt động của từng người trong team.

xu hướng Social Listening _supervisor_10

3. Trendspotter – Phát hiện và nắm bắt xu hướng trước khi xảy ra

Các thương hiệu ngày nay thường muốn sở hữu khách hàng trước khi họ có nhu cầu đối với sản phẩm. Do đó, việc tìm hiểu các chủ đề nổi bật nhất trong một lĩnh vực hoặc những mối quan tâm hàng đầu của một nhóm đối tượng mục tiêu cho phép thương hiệu có thể tiếp cận được nhóm đối tượng sẽ có thể trở thành khách hàng của mình ngay trước khi họ có nhu cầu về sản phẩm. Ví dụ, một thương hiệu sữa nếu am hiểu, tiếp cận được và chiếm được cảm tình của một người phụ nữ mang thai từ trước khi họ sinh con, sẽ có cơ hội trở thành thương hiệu được mẹ tin dùng cho bé trong những năm tháng đầu đời và sau đó.

Mức độ thảo luận về chủ đề Mang thai (Parenting Stage 0), Các vấn đề nổi bật, Các bài đăng tạo được nhiều tương tác nhất

xu hướng Social Listening _pregnancy-overview1_11

Những mối quan tâm lớn nhất trong Thời kỳ mang thai, đào sâu vào từng chủ đề

xu hướng Social Listening _pregnancy-topics_12

Công cụ Trendspotter của Buzzmetrics xác định các chủ đề nổi bật nhất trong một lĩnh vực hoặc ngành hàng trên cơ chế thu thập tất cả thảo luận theo một chủ đề, nhóm khách hàng mục tiêu hay tổ hợp trang và nhóm các thảo luận có nội dung tương tự nhau lại thành các chủ đề/xu hướng đang được thảo luận nhiều nhất trên social media về lĩnh vực đó.

Đúng như tên gọi của mình, Trendspotter là một công cụ giúp cho thương hiệu và agency có thể kịp thời nắm bắt các xu hướng, chủ đề nổi trội nhất trên social media ngay khi chúng vừa go viral. Việc theo dõi các xu hướng, trào lưu còn có thể được đào sâu theo từng lĩnh vực như Âm nhạc, Thể thao, Học đường, Tình yêu, Nấu ăn,…

xu hướng Social Listening _trend-overview_13

Biết được các chủ đề đang hot trên social media trong thời gian thực (real time) để có thể xây dựng nội dung tạo được lượng tương tác cao với người dùng, theo dõi các hành vi sử dụng sản phẩm hay xu hướng phát triển sản phẩm. Đây là xu hướng các Agencies và Khách hàng càng ngày càng thành thạo tận dụng, trong đó có Mead Johnson, Unilever, Coca-Cola, Adidas…

4. Social Sales

Hệ thống Social Listening của YouNet Media – SocialHeat lưu trữ trong hệ thống thông tin và theo dõi luông thảo luận hơn 36 triệu tài khoản Facebook cá nhân, 2 triệu tài khoản forums và users trên nhiều kênh khác. Từ những thông tin có sẵn như thông tin liên hệ, hành vi và trạng thái xoay quanh nhu cầu tiêu dùng được tổng hợp từ công nghệ phân tích Big Data, hệ thống Social Listening đang là nguồn cung cấp các đầu mối kinh doanh cho các nền tảng thương mại điện tử, hệ thống tìm khách hàng tiềm năng của các hãng bất động sản. Đây sẽ là những mảng sinh lời màu mỡ cho các giải pháp Social Sales trong năm 2016.

Đây là ví dụ của một bộ lọc những người đang có con nhỏ của hệ thống Social Listening, kết quả trả về có thể đưa ra thông tin liên hệ, tên của con, độ tuổi của con…

xu hướng Social Listening _ai_dang_co_con-1002x1024_14

Đọc bài viết
right
Nhận tư vấn miễn phí
Theo dõi chúng tôi trên mạng xã hội
DMCA.com Protection Status