Consumer Insight

Thank you! Your submission has been received!
Oops! Something went wrong while submitting the form.
VN-INDEX 1200, thảo luận về chứng khoán trên mạng xã hội thay đổi như thế nào?

Báo cáo trước đó của Buzzmetrics cho thấy, năm 2021 là năm bùng nổ trào lưu chứng khoán trên mạng xã hội, với sự tham gia thảo luận từ các nhà đầu tư F0. Điều này được phản ánh qua lượt tìm kiếm trên Google, số lượng tài khoản mới, các social slang và các format thảo luận mới. Tuy nhiên, sang năm 2022, khi thị trường chứng khoán rơi vào đợt khủng hoảng lớn nhất kể từ sau năm 2018, hành vi thảo luận của các nhà đầu tư đã thay đổi một cách nhanh chóng chỉ trong khoảng thời gian ngắn ngủi.

Báo cáo trước đó của Buzzmetrics cho thấy, năm 2021 là năm bùng nổ trào lưu chứng khoán trên mạng xã hội, với sự tham gia thảo luận từ các nhà đầu tư F0. Điều này được phản ánh qua lượt tìm kiếm trên Google, số lượng tài khoản mới, các social slang và các format thảo luận mới. Tuy nhiên, sang năm 2022, khi thị trường chứng khoán rơi vào đợt khủng hoảng lớn nhất kể từ sau năm 2018, hành vi thảo luận của các nhà đầu tư đã thay đổi một cách nhanh chóng chỉ trong khoảng thời gian ngắn ngủi. Câu hỏi đặt ra là:

  1. Diễn biến thị trường thay đổi dẫn đến tâm lý & hành vi đám đông thay đổi như thế nào khi quan sát thảo luận mạng xã hội?
  2. Trong bối cảnh tình hình thảo luận về chứng khoán đang diễn biến phức tạp, các thương hiệu đã có những hoạt động nào?

Xem lại: VNI-NDEX 1500 & sự bùng nổ thảo luận về chứng khoán trên mạng xã hội

1. Thảo luận về chứng khoán trên mạng xã hội chuyển biến nhanh chóng như thế nào? 

Diễn biến thảo luận về chứng khoán trong năm 2022 có thể chia theo ba giai đoạn: (1) Giai đoạn thị trường phân phối đỉnh - (2) Giai đoạn sụt giảm mạnh - (3) Giai đoạn hồi phục. Với mỗi giai đoạn, người dùng có những mối quan tâm và cách phản ứng khác nhau. Cụ thể như sau: 

  1. Trước khi thị trường đi xuống, đã có những thông tin tiêu cực xuất hiện, như sự kiện Trịnh Văn Quyết bị bắt, Tân Hoàng Minh bị điều tra, căng thẳng chiến tranh Nga - Ukraine,...Tuy nhiên, các nhà đầu tư vẫn giữ tâm lý lạc quan, vẫn kỳ vọng về sự hồi phục và tăng trưởng kinh tế sau thời gian dài chống chọi với đại dịch. Một bộ phận nhà đầu tư chế ảnh meme, ảnh troll về tình trạng thua lỗ của mình. 
  2. Khi thị trường bước vào giai đoạn suy thoái, đặc biệt từ giữa tháng 4/2022 cho đến cuối tháng 5/2022, lượng thảo luận tiêu cực tăng mạnh. Thời điểm này, các nhà đầu tư đã rơi vào trạng thái hoang mang lo lắng, trở nên lúng túng và bất động trước những biến động xấu của thị trường. Bên cạnh các thảo luận than thở và cắt lỗ, mạng xã hội trở thành nơi để nhà đầu tư quan sát tình hình vĩ mô, tìm hiểu nguyên nhân tại sao thị trường chứng khoán lại tụt dốc như vậy. Giai đoạn này cũng chứng kiến ít thảo luận ở dạng ảnh chế, khi nhà đầu tư không còn tâm trạng đùa giỡn, bỡn cợt.
  3. Trong giai đoạn phân phối đỉnh, đã có những thông tin tiêu cực xuất hiện, như sự kiện Trịnh Văn Quyết bị bắt, Tân Hoàng Minh bị điều tra, siết trái phiếu bất động sản, căng thẳng chiến tranh Nga - Ukraine,...Tuy nhiên, lúc này, thị trường chỉ chững lại đà tăng trước đó, và giao động sideway (đi ngang). Hầu hết  các nhà đầu tư vẫn giữ tâm lý lạc quan, kỳ vọng sự mở cửa nền kinh tế sau đại dịch sẽ mang lại sự tăng trưởng ấn tượng hơn.  Các dạng nội dung “trẻ” như: ảnh troll, meme… về chứng khoán xuất hiện để phù hợp với nhóm người dùng trẻ tuổi hơn/ mới tham gia thị trường.
  4. Khi thị trường bước vào giai đoạn sụt giảm mạnh, đặc biệt từ giữa tháng 4/2022 cho đến cuối tháng 5/2022, lượng thảo luận tiêu cực tăng mạnh. Thời điểm này, các nhà đầu tư đã rơi vào trạng thái hoang mang lo lắng, trở nên lúng túng và bất động trước những biến động xấu của thị trường. Bên cạnh các thảo luận than thở và cắt lỗ, mạng xã hội trở thành nơi để nhà đầu tư quan sát tình hình vĩ mô, tìm hiểu nguyên nhân tại sao thị trường chứng khoán lại tụt dốc như vậy. Giai đoạn này cũng chứng kiến ít thảo luận ở dạng ảnh chế, khi nhà đầu tư không còn tâm trạng đùa giỡn, bỡn cợt.
  5. Cho đến lúc thị trường hồi phục, thảo luận mạng xã hội cho thấy các nhà đầu tư đã quay trở lại thị trường, nhưng chủ đề thảo luận về phương pháp và cách thức đầu tư đã không như giai đoạn trước. Tâm lý người dùng ổn định hơn cũng là lúc nhu cầu tìm hiểu kiến thức tăng lên. 

2. Người dùng đã có những giải pháp gì trước thay đổi của thị trường? 

Khi thị trường trong pha tăng ổn định, lượng thảo luận đề cập đến các sản phẩm đầu tư khác không đáng kể, gửi tiết kiệm gửi ngân hàng là kênh đầu tư khác được so sánh nhiều nhất. Tuy nhiên, từ khi thị trường chứng khoán cơ sở giảm mạnh và hạn chế khả năng sinh lời, nhu cầu đầu tư tiền nhàn rỗi của dịch chuyển sang các sản phẩm đầu tư khác như bất động sản, ngân hàng, trái phiếu,... lại tăng lên.

Trong số các sản phẩm đầu tư thay thế, chứng khoán phái sinh được người dùng thảo luận nhiều nhất. Thị trường chứng khoán phái sinh trong tháng 5/2022 - khi thị trường chứng khoán cơ sở suy thoái, diễn biến vô cùng sôi động, với khối lượng giao dịch tăng mạnh và liên tiếp đạt kỷ lục mới. Lợi nhuận hấp dẫn và thanh khoản cao là lý do chính người dùng thảo luận về kênh này. Ngay cả khi thị trường vào giai đoạn phục hồi, chứng khoán phái sinh vẫn được quan tâm nhiều nhất trong nhóm chủ đề về các sản phẩm đầu tư thay thế. Bởi vì bên cạnh việc là một kênh đầu tư, chứng khoán phái sinh còn được người dùng xem như công cụ tối đa hóa lợi nhuận.

Bên cạnh chứng khoán phái sinh, ngân hàng được cho là là kênh an toàn & hấp dẫn. Hơn nữa, trong các tháng gần đây, ngân hàng đã tăng lãi suất huy động để khuyến khích người dân gửi tiền nhiều hơn. Vì vậy, với một thị trường chứng khoán đỏ, thảo luận về gửi tiết kiệm ở ngân hàng tiếp tục tăng trưởng ở mức ổn định. 

Bên cạnh những nhà đầu tư ưa thích rủi ro, thị trường biến động mạnh tác động đến những nhà đầu tư lo ngại rủi ro và tìm đến những sản phẩm đầu tư an toàn hơn, nhưng vẫn có khả năng sinh lời tốt hơn gửi ngân hàng - chứng chỉ quỹ vừa hay đáp ứng được những yếu tố đó nên được quan tâm. Ưu điểm của chứng chỉ quỹ là được các chuyên gia quản lý và không yêu cầu mức vốn đầu tư quá lớn, phù hợp với những nhà đầu tư không chuyên. 

3. Nhà đầu tư mong đợi gì ở thị trường chứng khoán? 

Qua ba giai đoạn phân phối đỉnh - giảm mạnh - phục hồi của thị trường chứng khoán, mong đợi của các nhà đầu tư về các sàn giao dịch cũng ít nhiều có sự thay đổi. Phần mềm thân thiện với người dùng và quy trình nạp - rút tiền đơn giản được các nhà đầu tư nhắc đến nhiều nhất, chủ yếu từ các nhà đầu tư đã có kinh nghiệm (Fn) Họ có nhu cầu xử lý kịp thời khi thị trường có biến động lớn, vì thế, tốc độ và giao diện của các sàn đang được quan tâm nhiều nhất 

Đáng chú ý là sự tăng trưởng về lượng thảo luận của nhu cầu được tư vấn tốt, từ 17.60% trong giai đoạn thị trường suy thoái lên đến 33.70% trong giai đoạn thị trường phục hồi. Sự thay đổi này phản ánh một biến chuyển tâm lý của nhà đầu tư sau những lần giảm điểm của thị trường: mất niềm tin vào các người môi giới, cho rằng những người môi giới đang đưa ra các thông tin sai lệch để “lùa gà”.

Thị trường đi xuống khiến sự tin tưởng của nhà đầu tư với người môi giới giảm đi, nhưng điều đó không có nghĩa là các nhà đầu tư không cần được tư vấn nữa. Trái lại, nhà đầu tư, đặc biệt là những f0, có nhu cầu hỗ trợ rất lớn từ các người môi giới uy tín. Cụ thể, người môi giới phải cho thấy sự hiểu biết, có những phân tích dễ hiểu và có căn cứ xác thực, chứ không chỉ đơn thuần “phím hàng”, “hô mua hô bán”. Như vậy, trải qua các biến động thị trường, nhà đầu tư đang đặt ra những tiêu chuẩn khắt khe hơn với người môi giới. Ngoài ra, trong lúc thị trường đi xuống, các nhà đầu tư nhiều kinh nghiệm (Fn) khuyến khích các nhà đầu tư khác tự bổ sung kiến thức thay vì nghe theo lời của người môi giới để mua hàng, đầu tư vào thị trường. 

4. Các thương hiệu chứng khoán được thảo luận như thế nào trên mạng xã hội? 

Cũng như báo cáo trước của Buzzmetrics, SSI, VNDVPS tiếp tục là ba thương hiệu được thảo luận, với tỷ lệ thảo luận gần như “tách top” so với các thương hiệu còn lại. Nhìn chung, các hoạt động truyền thông của ba thương hiệu này đều đánh trúng “pain point” của các nhà đầu tư tại thời điểm hiện tại, đặc biệt là về chứng khoán phái sinh và bổ sung kiến thức.

Với SSI, đây là thương hiệu thường xuyên có các chương trình tư vấn, hướng dẫn nhà đầu tư. Nổi bật là series livestream Cafe Chứng, mỗi tập phát sóng thường thu hút 50 - 100 lượt bình luận và 1.5k lượt xem. Series được tổ chức hằng tuần và được rất đông nhà đầu tư tham gia thảo luận, xin nhận xét về thị trường và mã của những chuyên gia SSI. Ngoài ra, SSI còn hợp tác cùng VTV để triển khai series “Bí mật đồng tiền”, với sự tham gia của các chuyên gia để chia sẻ góc nhìn về những vấn đề thời sự nhất trong lĩnh vực chứng khoán (gồng lỗ, cách chọn broker,...).

Đối với VPS, bên cạnh những video series tư vấn thị trường, broker vẫn là lực lượng thúc đẩy brand voice. Nhiều cộng đồng được broker VPS tạo ra để hỗ trợ nhà đầu tư f0, trao đổi kiến thức và tham gia thị trường, cách mở tài khoản VPS,...Chứng khoán phái sinh cũng được VPS quan tâm giới thiệu, khi lập hẳn một fanpage riêng về phái sinh cho cộng đồng người dùng VPS, và tổ chức giải đấu “Huyền Thoại Phái Sinh” với sự tham gia của 13000 nhà đầu tư và tổng giải thưởng 3 tỷ VND.

Về phía VND, một trong những điểm truyền thông nổi bật của giai đoạn nửa đầu năm 2022 là app giao dịch DSTOCK. Thương hiệu tập trung vào thông điệp “dễ dùng, tiện lợi” của DSTOCK, bên cạnh các chương trình trò chuyện cùng chuyên gia (DWEALTH), loạt video phân tích thị trường  (Nhịp Đập Thị Trường, 360 Độ).

5. Tổng kết 

Có thể thấy, chứng khoán là một lĩnh vực thay đổi rất nhanh theo diễn biến giá; và  bất kỳ sự biến đổi nào cũng có khả năng tác động đến tâm lý, hành vi, chủ đề thảo luận & mối quan tâm của người dùng trên mạng xã hội. Trải qua các giai đoạn phân phối đỉnh - sụt giảm -  hồi phục của thị trường, người dùng đang hình thành một tâm lý dè chừng khi đầu tư và có nhu cầu đầu tư nguồn tiền nhàn rỗi vào các sản phẩm khác.  Hơn thế nữa, 1 nhóm lớn nhà đầu tư F0 cho thấy có mối quan tâm lớn về việc bổ sung kiến thức đầu tư từ cơ bản đến nâng cao. Điều này chắc chắn sẽ đòi hỏi chiến lược nội dung nói riêng & các làm marketing của các công ty chứng khoán sẽ phải thích ứng & linh hoạt hơn bất kỳ ngành nghề nào khác.

Thị trường chứng khoán luôn thay đổi liên tục. Vì vậy, thảo luận & tâm lý người dùng về chứng khoán cũng biến đổi liên tục theo diễn biến thị trường. Việc theo dõi phản ứng và hành vi của người dùng với chủ đề chứng khoán  trên mạng xã hội sẽ giúp thương hiệu xác định đúng những mối băn khoăn của người dùng, từ đó đưa ra cách thức tiếp cận phù hợp. Liên hệ ngay Buzzmetrics để được tư vấn và hiểu hơn về cách các nhà đầu tư thảo luận trên mạng xã hội.

Tìm hiểu thêm: VNI-NDEX 1500 & sự bùng nổ thảo luận về chứng khoán trên mạng xã hội

Đọc bài viết
right
Thấu hiểu hành trình tìm trường mầm non song ngữ của phụ huynh trên mạng xã hội

Vốn dĩ, chủ đề giáo dục luôn được đặt lên hàng đầu đối với các bậc cha mẹ, nhất là những phụ huynh có con ở độ tuổi lần đầu đến lớp. Bên cạnh đó, với bối cảnh hậu đại dịch, cùng xu hướng trở lại trường học, thảo luận về ngành mầm non song ngữ hot hơn bao giờ hết trên mạng xã hội người dùng cha mẹ đặc biệt quan tâm đến việc tìm trường mầm non cho con. 

Theo báo cáo về mẹ trên mạng xã hội năm 2020 của Buzzmetrics, giáo dục cho trẻ là chủ đề được các mẹ quan tâm nhiều nhất trên mạng xã hội. Qua nghiên cứu, gần 35% các mẹ có con ở lứa tuổi 1-2 tuổi thảo luận về chủ đề giáo dục cho con. Cụ thể, mẹ sử dụng mạng xã hội để tìm kiếm thông tin về trường mầm non cũng như chia sẻ các nội dung, hình ảnh của con ngày đầu đến trường.

Vốn dĩ, chủ đề giáo dục luôn được đặt lên hàng đầu đối với các bậc cha mẹ, nhất là những phụ huynh có con ở độ tuổi lần đầu đến lớp. Bên cạnh đó, với bối cảnh hậu đại dịch, cùng xu hướng trở lại trường học, thảo luận về ngành mầm non song ngữ hot hơn bao giờ hết trên mạng xã hội người dùng cha mẹ đặc biệt quan tâm đến việc tìm trường mầm non cho con. 

Trong khuôn khổ bài viết này, Buzzmetrics sẽ cung cấp cho marketers những thông tin và insights mới nhất về thị trường Mầm non Song ngữ Quốc tế, bao gồm: 

  1. Khám phá hành trình tìm trường mầm non song ngữ trên mạng xã hội
  2. Cha mẹ ưu tiên những yếu tố thông tin nào qua từng giai đoạn trong hành trình chọn trường cho con?
  3. Thương hiệu mầm non song ngữ xây dựng chiến lược marketing trên mạng xã hội như thế nào để đáp ứng nhu cầu thông tin của cha mẹ? 

1. Khám phá hành trình tìm trường mầm non song ngữ trên mạng xã hội

Đối với cha mẹ có con ở độ tuổi lần đầu đến trường hành trình người dùng trên mạng xã hội được thể hiện qua 04 giai đoạn: (1) tìm kiếm thông tin, (2) xem xét, cân nhắc, (3) trải nghiệm thực tế/ tham gia lớp học thử, (4) đánh giá và đưa ra khuyến nghị. 

Trong đó, tìm kiếm thông tin và đánh giá, đưa ra khuyến nghị chiếm tỷ trọng thảo luận lớn trên mạng xã hội. Hai giai đoạn còn lại - cân nhắc và tham gia lớp học thử sẽ chủ yếu bị chi phối và quyết định bởi các hoạt động offline.

2. Phân tích sâu từng giai đoạn trong hành trình lựa chọn trường mầm non song ngữ của cha mẹ trên mạng xã hội

Hành trình tìm trường cho con trên mạng xã hội trải qua nhiều giai đoạn, và ở mỗi giai đoạn khác nhau thì cha mẹ có những mối quan tâm, những góc độ đánh giá khác nhau.

Vì thế, thương hiệu cần xác định chính xác các yếu tố này để xác định rõ:

  • Mạng xã hội đóng vai trò như thế nào trong hành trình lựa chọn trường mầm non song ngữ cho con?
  • Truyền thông cho cha mẹ ở từng giai đoạn cần khác biệt như thế nào?
Cha mẹ quan tâm & cân nhắc kỹ từng yếu tố, nhưng không cân nhắc mọi yếu tố như nhau trong tất cả các giai đoạn.

Giai đoạn 1: Tìm kiếm thông tin:

Giai đoạn này bắt đầu khi cha mẹ có nhu cầu cho con theo học mầm non song ngữ, nhưng chưa có hình dung và  bất cứ thương hiệu nào trong đầu. Kết thúc giai đoạn này, phụ huynh sẽ lọc được 1 danh sách (shortlist) để tìm kiếm thông tin kỹ hơn ở giai đoạn 2.

Khi đó, vị trí sẽ là yếu tố được cha mẹ cân nhắc đầu tiên khi tìm trường cho con. Cụ thể, cha mẹ sẽ điểm qua các trường được đánh giá tốt trong các quận lân cận. Các yếu tố như cơ sở vật chất, học phí hay đào tạo Anh ngữ chưa phải mối bận tâm lớn nhất của các bậc phụ huynh trong giai đoạn này. Do đó, nếu thương hiệu muốn có tác động lớn hơn tới việc tham khảo thông tin của phụ huynh, cần tối ưu hóa kết quả tìm kiếm trên mạng xã hội bằng sự xuất hiện trong các bài đăng tổng hợp. 

Giai đoạn 2: Cân nhắc

Đây là giai đoạn cha mẹ tiếp tục rút ngắn danh sách trường cho con, tiếp tục dựa trên các yếu tố hàng đầu của giai đoạn trước, nhưng ở mức độ chi tiết hơn. Lấy ví dụ về địa điểm của trường mầm non song ngữ, sau khi đã xác định các trường mầm non gần nhà, cha mẹ sẽ bắt đầu so sánh giữa các trường trong khu vực hay là các chi nhánh trong cùng một hệ thống trường. 

Đây cũng là giai đoạn được cha mẹ chú trọng về yếu tố con người tại môi trường học tập hơn so với giai đoạn trước đó. Theo nghiên cứu, tỷ lệ phụ huynh quan tâm đến chất lượng đến đội ngũ giáo viên và bảo mẫu cho trẻ tại trường gần như đạt đến 100%.

Cơ sở vật chất của nhà trường vẫn nằm trong top 3 những yếu tố được cha mẹ quan tâm nhất khi cân nhắc chọn trường cho con. Bởi vì đây là một trong những yếu tố mang tính chất cần được trải nghiệm thực tế qua một khoảng thời gian nhất định, nên sẽ được cha mẹ lưu ý xuyên suốt trong cả quá trình lựa chọn trường mầm non song ngữ cho trẻ. 

Mặc dù chọn trường mầm non song ngữ, nhưng yếu tố Tiếng anh & phương pháp giáo dục không phải là yếu tố chính mà cha mẹ quan tâm.

Giai đoạn 3: Trải nghiệm thực tế tại trường

Tại giai đoạn này, cha mẹ sẽ đi tham quan cơ sở vật chất tại trường hoặc đăng ký cho con lớp học thử.

Chính vì thế, cha mẹ sẽ có điều kiện đánh giá kỹ hơn đến các yếu tố mà 2 giai đoạn trên cha mẹ bỏ qua: (1) cơ sở vật chất & (2) thái độ của giáo viên/ bảo mẫu & các nhân viên khác trong nhà trường. Hơn 20% cha mẹ quan tâm đến cơ sở vật chất, hơn 18% chú trọng đến chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên của nhà trường. Cụ thể hơn, lúc này phụ huynh sẽ không còn chỉ quan tâm cơ sở vật chất một cách nói chung, thay vào đó sẽ là lưu ý các chi tiết nhỏ hơn, như thiết bị, vệ sinh, cây cối, đồ chơi,...Trực tiếp trải nghiệm môi trường học tập của con cũng là cơ hội để cha mẹ quan sát kĩ hơn từ cơ sở vật chất đến con người (giáo viên, bảo mẫu, bảo vệ) hay bất kỳ yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến con trẻ trong giai đoạn lần đầu đến trường.

Phương pháp giảng dạy, chất lượng đào tạo được cha mẹ chú ý hơn ở giai đoạn này. Tuy nhiên, phụ huynh tin rằng 2 yếu tố này cần thời gian để đánh giá hiệu quả thực sự. Ở giai này, cha mẹ sẽ đánh giá “Phương pháp & chất lượng giảng dạy” gián tiếp bằng cách quan sát phản ứng/ phát âm của các bé học chung lớp/ trường.

Ở giai này, thương hiệu mầm non song ngữ quốc tế cần phát huy vai trò của mình ở các hoạt động offline nhiều hơn thay vì tập trung đầu tư cho các bài đăng, hình ảnh trên mạng xã hội. 

Giai đoạn 4: Đánh giá và đưa ra khuyến nghị

Sau quá trình tìm kiếm, cân nhắc và trải nghiệm thực tế từ 3-6 tháng, ở giai đoạn cuối của hành trình người dùng, cha mẹ sẽ quay lại các trang mạng xã hội để đưa ra các đánh giá và khuyến nghị. Các hội, nhóm review trường mầm non song ngữ với số lượng hàng nghìn thành viên không những là nguồn thông tin tham khảo cho cộng đồng phụ huynh với con trẻ lần đầu đến trường, mà còn là nơi để các cha mẹ chia sẻ các ý kiến và trải nghiệm tại trường.

Các chủ đề nổi bật giúp tạo ra lượng lớn thảo luận phần lớn là chia sẻ khoảnh khắc của con ở trường (lễ tốt nghiệp chiếm hơn 30%, khoảnh khắc vui chơi và học tập của trẻ chiếm hơn 20%). Và khi trường thực sự làm tốt, lúc này mạng xã hội, thông qua các bài review, phát huy đúng vai trò của nó, là tạo nên tính tương tác & lan truyền cho trường.

3. Top 10 trường mầm non song ngữ trên mạng xã hội

Khi nắm rõ những nhu cầu và ưu tiên về mặt thông tin của người dùng cha mẹ trên mạng xã hội, các thương hiệu mầm non song ngữ có thể thực thi những chiến lược marketing phù hợp với những yếu tố được cân nhắc nhiều nhất cho từng giai đoạn. 

Ở giai đoạn 1 - tìm kiếm thông tin về trường, cha mẹ cần nhất là những thông tin cơ bản về nhà trường: địa điểm, cơ sở vật chất, học phí cũng như chất lượng giảng dạy. Do đó, thương hiệu cũng cần chú ý đến việc tiếp cận những phụ huynh ở khu vực lân cận ngay cả bằng hình thức online và offline. Các bài đăng có thể xoay quanh các yếu tố được ưu tiên như nêu trên. Bên cạnh đó, ngoài fanpage và website chính thức của nhà trường, thương hiệu cũng nên tận dụng các nguồn thông tin khác - tại các hội, nhóm review về trường học để tiếp cận trực tiếp hơn đến cộng đồng cha mẹ. 

Hơn nữa, cũng tại những hội, nhóm review này, ở giai đoạn 4 - sau quá trình trải nghiệm và tham gia lớp học từ 3-6 tháng, cha mẹ sẽ quay lại để review và đưa ra các khuyến nghị từ kinh nghiệm thực tế và cùng thảo luận với những người dùng khác. Đây không chỉ là nơi chia sẻ thông tin của các phụ huynh đã có kinh nghiệm thực tế trong việc chọn trường mà còn là nguồn thông tin cho những cha mẹ đang có nhu cầu tìm trường mầm non song ngữ cho con. 

Thương hiệu cũng có thể tham khảo một số fanpage của các trường Mầm non Song ngữ Quốc tế được người dùng thảo luận nhiều nhất trên toàn quốc.

Đọc bài viết
right
Khám phá 3 sự thật ngầm hiểu về thế hệ Gen Z [Update 2024]

Trong suốt một thời gian dài, thế hệ Millennials đã luôn được thương hiệu xem là lực lượng tiêu dùng chính với sức mua lớn và không ngừng gia tăng qua các năm. Tuy nhiên, thế hệ tiêu dùng này đang có dấu hiệu bị đuổi kịp bởi một thế hệ hoàn toàn mới: Gen Z. Theo Nielsen, ước tính đến năm 2025 tại Việt Nam, Gen Z sẽ sớm đạt 15 triệu người và chiếm 30% lực lượng tiêu dùng.

Dù vậy ở hiện tại, thương hiệu vẫn hướng sự quan tâm nhiều hơn cho Millennials và chưa có nhiều nghiên cứu về thế hệ Gen Z. Khi nhắc đến Gen Z, thương hiệu vẫn chưa có một hình dung rõ ràng mà thường gắn liền đến những keyword trẻ, sáng tạo và năng nổ trên mạng xã hội. Trong khi đó, những biểu hiện của Gen Z trên mạng xã hội đang có sự khác biệt với cách thương hiệu hình dung về thế hệ này. Vậy, Gen Z thực ra là một thế hệ như thế nào? Hãy cùng Buzzmetrics tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Gen Z là gì? 

Nhóm độ tuổi trung bình được xếp vào thế hệ Gen Z ở mỗi quốc gia là không giống nhau, tuy nhiên đa số cùng chung quan điểm rằng đây là thế hệ người trẻ có năm sinh từ 1997 đến 2012. Khác với những người trẻ thuộc Gen X và thậm chí cả Gen Y, những người trẻ thuộc Gen Z đã bắt đầu được tiếp xúc với công nghệ kỹ thuật số từ khi còn nhỏ, cảm thấy quen thuộc với Internet và các phương tiện truyền thông xã hội và đa số sử dụng thành thạo các thiết bị thông minh trước cả khi biết đọc, biết viết.  Vậy nên thế hệ này còn được gọi bằng những cái tên khác: iGeneration, Generation, Homeland, Net Gen, Neo-Digital Natives, Digital Natives, Pluralist Generation, Internet Generation, Centennials, Later – Millennials, Gen Wii, Zoomers, Gen-Tech,...        

Gen Z là nhóm khách hàng chủ lực của tương lai 

Khi nhắc đến Gen Z, chúng ta thường nghĩ đến nhóm người trẻ, còn trong độ tuổi đi học và chưa tự chủ tài chính, dẫn đến sức mua hạn chế và chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của phụ huynh chứ chưa phải là người đưa ra quyết định cuối cùng. Tuy nhiên trên thực tế, Gen Z đời đầu hiện đã trong độ tuổi từ 24 đến 27. Họ đã đi làm, có khả năng tài chính, và thậm chí một số đã lập gia đình và có con.

Theo nghiên cứu của McKinsey, Gen Z hiện chiếm 40% tổng số người tiêu dùng toàn cầu. Bên cạnh đó, nghiên cứu “Thế hệ Z – người tiêu dùng tương lai” của Nielsen cho thấy hơn 70% Gen Z tham gia khảo sát cho biết họ có ảnh hưởng đáng kể đến các quyết định mua sắm và sinh hoạt của gia đình, bao gồm các hoạt động ngoài trời, giải trí, đồ gia dụng, quần áo, thực phẩm và đồ uống.

Những con số này cho thấy Gen Z là thế hệ tiêu dùng tiềm năng với sức mua ngày càng lớn. Do đó, các thương hiệu trên toàn cầu đều nhận ra rằng đây là nhóm đối tượng không thể bỏ qua. Báo cáo từ The Influencer Marketing Factory chỉ ra rằng 97% Gen Z thừa nhận mạng xã hội đã thúc đẩy nhu cầu mua sắm của họ. Ngoài ra, một báo cáo khác từ Statista cho thấy 54% Gen Z đánh giá mạng xã hội là nền tảng giúp họ khám phá sản phẩm mới tốt hơn so với các hình thức tìm kiếm trực tuyến.

Với những thông tin này, có thể thấy rằng để tiếp cận Gen Z hiệu quả, các thương hiệu cần phải hiểu rõ hành vi tiêu dùng của nhóm này trên mạng xã hội.

Giải mã hành vi sử dụng mạng xã hội của gen Z 

Fact #1: Gen Z thích đi tương tác hơn là tự chia sẻ quan điểm trên mạng xã hội 

Môi trường công nghệ đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của thế hệ Gen Z. Chính vì mối quan hệ mật thiết giữa Gen Z và thế giới ảo mà các thương hiệu thường hay nhìn nhận Gen Z như những người kiến tạo nội dung trên mạng xã hội, thông qua việc chủ động trình bày một quan điểm hay một đánh giá trên mạng xã hội.

Tuy nhiên, theo quan sát của Buzzmetrics, thế hệ Gen Z thường là những người tương tác với nội dung nhiều hơn là kiến tạo. Họ thích tương tác với bài viết của người khác (bằng cách thả like/ comment/ share) hơn là tự tạo ra bài viết. Nếu họ có đăng bài thì thường là những tấm hình selfie với caption đơn giản. “Gen Z quan tâm điều gì?” hay  “Họ có lối sống như thế nào?” là những câu hỏi khó trả lời nếu chỉ thông qua trang cá nhân. Trái ngược với Gen Z, các thế hệ trước như GenX hay một phần nào đó là Millennials thuộc nhóm những người sẵn lòng tạo nội dung, viết bài nêu lên ý kiến (về gia đình, về xã hội, về phong cách sống,..) hoặc cập nhật những hoạt động thường nhật (đi du lịch, đi chơi, đi mua sắm). Các mối quan tâm và lối sống của họ thường được phản ánh cụ thể qua trang cá nhân. Đây là một điểm tương đối thú vị vì các thế hệ trước Gen Z thường được ví như là những người nhập cư số (Digital Immigrants). Họ lớn lên trong giai đoạn chưa có mạng xã hội và thường được cho là lạ lẫm với mạng xã hội, nhưng cách họ thể hiện trên mạng xã hội lại tương đối cởi mở hơn so với Gen Z. Do đó, để nắm bắt được Gen Z, thương hiệu cần phải phát hiện được những nơi mà nhóm người dùng này thực sự thuộc về. 

Câu hỏi đặt ra:

  • Gen Z còn có những khác biệt nào so với thế hệ trước?
  • Nếu không tìm thấy Gen Z ở trang cá nhân, thương hiệu có thể tìm thấy Gen Z ở đâu?

Đăng ký đặt mua báo cáo về Gen Z tại đây.

Fact #2: Gen Z thích chia sẻ quan điểm trên page cộng đồng thay vì trên trang cá nhân

Gen Z là một thế hệ trẻ, quen thuộc với môi trường công nghệ từ khi còn nhỏ và còn góp phần mở rộng từ điển người dùng mạng xã hội. Chúng ta thường hay bắt gặp những bình luận có chứa cụm từ “dảk dảk” hay “bủh bủh”, vốn là dấu ấn ngôn ngữ của Gen Z. Điều này khiến chúng ta hình dung bất kì địa điểm nào của mạng xã hội cũng là nơi để Gen Z thảo luận sôi nổi. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu từ Buzzmetrics, chúng ta có thể thấy: Nhóm người dùng này ít khi tiết lộ về cuộc sống bản thân ngoài những tấm ảnh tự chụp đi kèm caption ngắn gọn. Nói cách khác, dấu ấn của Gen Z ở trang cá nhân là tương đối mờ nhạt, và do đó sẽ không chính xác nếu mô tả như Gen Z luôn tích cực góp mặt khắp mọi nơi trên mạng xã hội. Vậy, đâu là chỗ ở thực sự của Gen Z trên mạng xã hội?

Theo nghiên cứu thảo luận mạng xã hội của Buzzmetrics cho thấy Gen Z ít chia sẻ và thảo luận công khai trên các trang cá nhân của mình mà thường tập trung vào các kênh có tính cộng đồng cao hơn như fanpage, cụ thể: 

  • Fanpage là nơi thảo luận chính của Gen Z: Có đến 86.8% các cuộc thảo luận của Gen Z diễn ra trên fanpage, đặc biệt là các trang fanpage liên quan đến giải trí. Điều này cho thấy fanpage là nền tảng chính thu hút sự tham gia của Gen Z, nơi họ cảm thấy thoải mái chia sẻ ý kiến và tương tác với nội dung. Về tính chất các cuộc thảo luận, đa số các cuộc thảo luận của Gen Z trên các fanpage liên quan đến nội dung giải trí. Ví dụ, sự kiện "BLACKPINK Born Pink World Tour in Hanoi" đã cho thấy sự quan tâm rất lớn của Gen Z khi thu hút tới  145.000 bình luận. 
  • 12.1% các cuộc thảo luận của Gen Z diễn ra trong các nhóm trên mạng xã hội. Mặc dù không phổ biến như fanpage, nhưng các nhóm vẫn là một không gian quan trọng kết nối gen Z có cùng mối quan tâm cho một chủ đề cụ thể. 
  • Chỉ có 1.1% các cuộc thảo luận của Gen Z diễn ra trên trang cá nhân. Điều này cho thấy trang cá nhân không phải là nơi chính để Gen Z chia sẻ và thảo luận các vấn đề với cộng đồng rộng lớn, mà chỉ giới hạn trong mối quan hệ gần gũi.

Fact #3: Đâu là top chủ đề mà Gen Z quan tâm nhất? 

Đặc điểm thảo luận của Gen Z ở các trang cộng đồng khác so với những gì được biểu lộ ở trang cá nhân. Khi so với các thế hệ trước, thế hệ Gen Z được truyền thông ví như một thế hệ bí ẩn. Không chỉ vì Gen Z là một thế hệ mới chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng, mà còn vì các mối quan tâm của Gen Z chỉ có thể được xác định thông qua việc truy dấu thảo luận trong các kênh cộng đồng. Có những chủ đề được xem là “độc quyền” của Gen Z, tiêu biểu là chủ đề về trường học, kỳ thi. Trong đó, nội dung về "may mắn" trong thi cử là cơ hội cho thương hiệu để khai thác sâu hơn. 

Trong bối cảnh lo lắng và áp lực từ kỳ thi, yếu tố may mắn thường được học sinh Gen Z coi trọng, đôi khi thậm chí là một nguồn động viên tinh thần quan trọng. Thương hiệu có thể tận dụng chủ đề này bằng cách tạo tuyến nội dung mang tính tâm linh như "share muỗng để đạt điểm cao" để kéo tương tác. 

Ngoài chủ đề về trường học, tình yêu và bóng đá cũng là những chủ đề được gen Z đặc biệt quan tâm. 

  • Thể thao, bóng đá: Các nội dung liên quan đến dự đoán kết quả trận đấu và cập nhật diễn biến trận đấu là những nội dung mà Gen Z tương tác nhiều nhất. Điều này cho thấy rằng họ không chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng mà còn thích tham gia vào quá trình dự đoán và theo dõi từng diễn biến của trận đấu.

Đọc thêm: Euro 2024 qua lăng kính Social Listening

  • Tình yêu luôn là một phần không thể thiếu trong các nội dung mà Gen Z tương tác. Phần lớn các nội dung liên quan đến tình yêu mà Gen Z yêu thích đều mang tính châm biếm hoặc "troll", liên quan đến việc hướng dẫn, gợi ý hoặc đưa ra các mẹo nhỏ để có thể tìm được người yêu. 

Câu hỏi đặt ra:

  • Ngoài trường học, tình yêu, thể thao và bóng đá, Gen Z còn những mối quan tâm nào đặc biệt không?
  • Nếu cùng một mối quan tâm thì giữa Gen Z và các thế hệ trước có gì khác nhau?

Đăng ký đặt mua báo cáo về Gen Z tại đây.

→ Xem thêm: Nghiên cứu nhóm người dùng mục tiêu là gì?

Fact #4: Đâu là khung thời gian gen Z năng nổ nhất trên mạng xã hội? 

Hiểu rõ khung giờ hoạt động mạnh mẽ nhất của Gen Z trên mạng xã hội giúp các thương hiệu tối ưu hóa thời gian đăng bài, chạy quảng cáo hoặc tổ chức các sự kiện trực tuyến để tiếp cận đối tượng này hiệu quả nhất:

  • Buổi tối muộn (20 – 22 giờ): Đây là khoảng thời gian mà Gen Z thường kết thúc các hoạt động trong ngày, như công việc hoặc học tập, và dành thời gian để giải trí hoặc tương tác trên mạng xã hội. Khung giờ này phù hợp cho các nội dung giải trí, trò chuyện với bạn bè, hoặc cập nhật những thông tin mới từ cộng đồng mạng.
  • Buổi trưa (10 – 12 giờ): Trong khoảng thời gian này, Gen Z thường có khoảng nghỉ ngơi ngắn giữa các hoạt động buổi sáng và buổi chiều. Đây là thời điểm họ có thể check mạng xã hội, đọc tin tức, hoặc tham gia các hoạt động trực tuyến nhanh chóng trước khi quay lại với công việc hoặc học tập.
  • Cuối tuần: Cuối tuần là khoảng thời gian mà Gen Z có nhiều thời gian rảnh hơn, không bị gò bó bởi các lịch trình hàng ngày như đi học hoặc làm việc. Điều này cho phép họ dành nhiều thời gian hơn để lướt mạng xã hội, tương tác với nội dung, tham gia các cuộc thảo luận hoặc theo dõi các xu hướng mới nhất. 

Những lưu ý giúp thương hiệu tiếp cận với gen Z hiệu quả hơn trên social media (Update 2024)?  

Để nắm bắt cơ hội và thúc đẩy doanh số từ Gen Z, thương hiệu cần phải hiểu rõ hành vi của nhóm này trên mạng xã hội. Bằng cách chọn đúng thời điểm và tạo ra những nội dung và sản phẩm phản ánh chính xác những gì Gen Z mong muốn, các chiến dịch marketing sẽ đạt hiệu quả cao hơn, từ đó mang lại sự tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp. 

  • Chọn đúng khung giờ vàng để đẩy mạnh tỷ lệ chuyển đổi: Để đạt được hiệu quả cao nhất, hãy nhắm đến những khung giờ mà Gen Z hoạt động mạnh như buổi tối (20:00 – 22:00), giữa trưa (10:00 – 12:00) và cuối tuần. Đây là thời điểm mà Gen Z dễ tiếp thu thông tin, vì vậy hãy tung ra các chiến dịch quảng bá, khuyến mại hoặc giới thiệu sản phẩm vào những khoảng thời gian này để tận dụng tối đa lưu lượng truy cập. Ví dụ, Fuji Spa Center thường tung ra ưu đãi 10% từ 10h đến 12h, hướng đến dân văn phòng ghé qua spa giải căng thẳng vào giờ nghỉ trưa.  

Khai thác đúng các chủ đề liên quan: Hiểu và khai thác chủ đề mà Gen Z quan tâm nhất sẽ giúp thương hiệu dễ tạo ra nội dung viral và tăng khả năng lan truyền trên mạng xã hội. Nhắc đến nội dung giải trí thì không thể không nhắc đến chiến lược content của Gimbap 178 Minh Cầu. Khi cả ngành F&B chỉ đua nhau đăng ảnh về đồ ăn thì Gimbap 178 Minh Cầu lại hoàn toàn bỏ qua tuyến nội dung ấy mà tập trung vào meme contents - những nội dung ngắn, hài hước và không đậm tính chất thương mại. Các bài đăng của Gimbap 178 Minh Cầu vẫn xoay quanh câu chuyện đồ ăn nhưng được khai thác dưới những góc nhìn hài hước, thậm chí có phần lạ lùng thu hút nhóm gen Z. Thương hiệu cũng hay đăng vào khung giờ cố định là 5h chiều. Việc đăng "meme" đều đặn hình thành thói quen "check-in" (kiểm tra) trên mạng xã hội của Gen Z vào thời điểm đó, tăng cường tần suất tương tác với thương hiệu.

Đọc bài viết
right
Nghiên cứu nhóm người dùng mục tiêu là gì?

TA Understanding là loại hình nghiên cứu về một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể. Khác với U&A (nghiên cứu hành vi và thái độ) – thường sẽ nghiên cứu về một hành vi cụ thể hoặc trong một ngành hàng cụ thể, TA Understanding thường quan tâm đến toàn bộ vấn đề, mối quan tâm, lối sống của người tiêu dùng.

1. Nghiên cứu nhóm khách hàng mục tiêu - Target Audience Understanding là gì?

TA Understanding là loại hình nghiên cứu về một nhóm đối tượng người dùng cụ thể. Khác với U&A (nghiên cứu hành vi và thái độ) - thường sẽ nghiên cứu về một hành vi cụ thể hoặc trong một ngành hàng cụ thể, TA Understanding thường quan tâm đến toàn bộ vấn đề, mối quan tâm, lối sống của người tiêu dùng. Việc nhìn tổng quan giúp thương hiệu có cái nhìn toàn diện hơn về nhóm người dùng mục tiêu, không bị giới hạn ở ngành hàng để tìm ra cách kết nối và nói chuyện với họ như một con người bình thường thay vì một người mua hàng.

2. Khi nào thì nên sử dụng báo cáo T.A Understanding?

2.1. Thương hiệu cần kết nối với một nhóm đối tượng trên mạng xã hội thông qua Passion Point

Với social media marketing, mỗi thương hiệu cần chọn cho mình một passion point (điểm đam mê) để thông qua đó kể câu chuyện của thương hiệu. Sẽ có trường hợp passion point của người dùng cũng chính là ngành hàng/ sản phẩm của thương hiệu. Ví dụ: thương hiệu dầu gội đầu có thể chọn passion point là “Chăm sóc tóc”, vì người dùng mạng xã hội đã có sẵn passion point này. Tuy nhiên, sẽ có những ngành hàng/ sản phẩm rất khó để “nhìn thấy ngay” passion point. Ví dụ: sản phẩm là nước uống đóng chai, thì không thể chọn passion point “Nước uống” được, vì đây không phải là một passion point lớn đủ để kết nối và trò chuyện với người dùng mạng xã hội. Trong tình huống này, thương hiệu cần phải lựa chọn được một passion point phù hợp theo 2 tiêu chí cơ bản:

           
  1. Passion point đó phải đủ hấp dẫn với nhóm khách hàng mục tiêu
  2.        
  3. Passion point có thể tạo được mối liên kết & phát huy được vai trò của thương hiệu

Với tiêu chí thứ nhất, TA Understanding sẽ giúp thương hiệu nghiên cứu toàn bộ các mối quan tâm (interest) của người mạng xã hội và tìm ra danh sách các passion point họ quan tâm theo mức độ ưu tiên. Từ đó, thương hiệu sẽ có cơ sở để đánh giá & lựa chọn passion point phù hợp cho chiến lược social media marketing trong dài hạn.Xem thêm: Làm thế nào để theo dõi chiến dịch Marketing trên Social Media hiệu quả?

2.2. Ngành hàng đã bão hòa về Insight & cần tìm góc nhìn mới để kết nối với khách hàng

Với các ngành hàng có nhiều đối thủ cùng thực hiện các hoạt động marketing liên tục nhưng insight về ngành hàng không có nhiều sự thay đổi theo thời gian, thì sau một khoảng thời gian, việc bão hòa insight ngành hàng là điều có thể xảy ra. Khi đó, thương hiệu sẽ rất khó tìm được một góc nhìn mới để kết nối với người dùng mục tiêu. Lúc này, khi tìm kiếm insight, thương hiệu có thể mở rộng góc nhìn: “Không nhìn người tiêu dùng như một người mua hàng, mà nhìn họ như một con người với đầy đủ các nhu cầu, nỗi lo, mong đợi” - khi đó, thương hiệu có thể tìm thấy một góc nhìn hoàn toàn khác biệt. Các insight này thường sẽ giúp nói chuyện với người dùng mục tiêu thông qua các lợi ích cảm tính (emotional benefit) của sản phẩm & thường dùng trong các thematic campaign.Ví dụ: Khi nhắc tới ngành tã bỉm thì người tiêu dùng đã quá quen thuộc với các thông điệp về về khô khoáng, chống hăm, chống tràn, mềm mại... là câu chuyện đã quá quen thuộc và có thể khó tạo ấn tượng với người dùng. Tuy nhiên, nếu nhìn rộng hơn khỏi ngành hàng bỉm tã, có thể thấy mẹ có rất nhiều mối quan tâm khác: sức khỏe của con, giáo dục con, chăm sóc bản thân của mẹ.... Do đó, thay vì kể lại các câu chuyện đã cũ về tã bỉm, thương hiệu có thể phát triển một câu chuyện mới dựa trên các mối quan tâm khác của mẹ.Xem thêm: Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

2.3. Thương hiệu mở rộng tệp khách hàng hiện tại

Có nhiều trường hợp thương hiệu đã chiếm lĩnh được tệp khách hàng hiện tại, và đang nghĩ đến việc mở rộng thị trường bằng cách mở rộng tệp khách hàng. Họ có thể muốn thêm sản phẩm cho các phân khúc khác hoặc một khu vực thị trường khác. Lúc này việc thấu hiểu toàn bộ nhóm người dùng mục tiêu sẽ giúp họ lựa chọn product insight (insight để phát triển sản phẩm) & brand communication platform (nền tảng truyền thông) để định hình chiến lược truyền thông trong dài hạn.

Ví dụ: Một thương hiệu sữa đang chuyên về các sản phẩm sữa dành cho trẻ em và đang có ý định tiếp cận nhóm khách hàng lớn tuổi. Khi đó, để lựa chọn được định hướng cho chiến lược truyền thông trong dài hạn, thương hiệu có thể nghiên cứu tệp người dùng mục tiêu để tìm hiểu tổng quan các nhu cầu & khía cạnh mà ngành hàng sữa có thể giải quyết cho người dùng.

2.4. Thương hiệu đang chuẩn bị tiếp cận một tệp khách hàng mới trong tương lai

Hiện tại, nhóm người dùng thuộc thế hệ genX & Millennials đang là đối tượng người dùng mục tiêu được các thương hiệu nhắm đến. Tuy nhiên, qua thời gian, nhóm đối tượng này sẽ già đi và các nhóm trẻ tuổi hơn sẽ bắt đầu thay thế họ ra quyết định mua hàng trong nhiều ngành hàng. Trong 5 năm sắp tới, dự đoán GenZ sẽ chiếm 30% trong lực lượng mua hàng của hầu hết các ngành hàng và sẽ sớm trở thành nhóm đối tượng mục tiêu chủ yếu.

Việc thấu hiện về tệp khách hàng hiện tại sẽ chưa đủ cho sự chuẩn bị những bước tiếp trong tương lai. Để sẵn sàng hơn trong dài hạn, thương hiệu có thể cân nhắc tìm hiểu trước về nhóm đối tượng này để làm tiền đề kết nối trong tương lai gần. Tham khảo thêm: Nghiên cứu về genZ

Tìm hiểu thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub của Buzzmetrics tại đây.

Thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub tổng hợp các nghiên cứu được Buzzmetrics chủ động thực hiện dựa trên quan sát các nhu cầu phổ biến của thị trường. Các nghiên cứu này không phục vụ một khách hàng cụ thể mà sẽ cung cấp một góc nhìn toàn cảnh về người dùng mục tiêu và ngành hàng trên mạng xã hội.
Đọc bài viết
right
Khám phá thay đổi của người dùng trong Tết Nguyên Đán 2021

Theo báo cáo của Buzzmetrics về Tết 2020, dịch bệnh COVID-19 không chỉ khiến Tết 2020 trở thành cái Tết Nguyên Đán dài nhất lịch sử mà phần nào đó đã thay đổi cách người dùng tiếp cận dịp đặc biệt này. Sang năm 2021, tác động của dịch bệnh ngày càng rõ nét hơn, không chỉ dừng lại ở một số hoạt động của người dùng mà đã bao gồm các chủ đề lớn của ngày Tết.

Theo báo cáo của Buzzmetrics về Tết 2020, dịch bệnh COVID-19 không chỉ khiến Tết 2020 trở thành cái Tết Nguyên Đán dài nhất lịch sử mà phần nào đó đã thay đổi cách người dùng tiếp cận dịp đặc biệt này. Sang năm 2021, tác động của dịch bệnh ngày càng rõ nét hơn, không chỉ dừng lại ở một số hoạt động của người dùng mà đã bao gồm các chủ đề lớn của ngày Tết.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng đặt mua báo cáo tại đây.

Tết 2022 đang gần đến trong bối cảnh COVID-19 vẫn còn sức ảnh hưởng lớn đến cuộc sống người dùng. Do đó, có một cái nhìn toàn cảnh dịp Tết 2021 sẽ giúp thương hiệu có sự chuẩn bị tốt nhất cho dịp Tết sắp tới. Hiểu được điều này, Buzzmetrics đã tiến hành thực hiện báo cáo về những thay đổi lớn trong dịp Tết 2021, với các trọng tâm chính là:

1. Tổng quan về Tết và những chủ đề được thảo luận trên mạng xã hội2. Ảnh hưởng của COVID-19 đến Tết 20213. Các kịch bản của Tết 2022

1. Ngày Tết đang bị sụt giảm về lượng thảo luận

Vào các dịp Tết năm trước, khoảng thời gian 1 đến 2 tuần trước Giao Thừa được xem là giai đoạn mà sự tập trung của người dùng vào Tết được đẩy lên cao nhất. Tuy nhiên, vào ngày 28/1/2021 - 2 tuần trước khi Tết 2021 chính thức diễn ra, dịch bệnh đã bất ngờ bùng phát ở Hải Dương, làm giảm mức độ quan tâm của người dùng về Tết và tổng lượng thảo luận về Tết sụt giảm nghiêm trọng.

Cụ thể, trong năm 2018, Tết đã thu về hơn 150 triệu buzz và cho đến năm 2020, lượng thảo luận đã tăng hơn gấp đôi với 350 triệu buzz. Đến năm 2021, chỉ còn 125 triệu buzz về Tết, thấp nhất trong 4 năm trở lại đây.

Trong khi lượng thảo luận giảm mạnh, thứ tự quan tâm của người dùng dành cho các chủ đề Tết vẫn không thay đổi. Chi tiêu mua sắm và đoàn tụ vẫn là 2 trong 10 chủ đề được bàn luận nhiều nhất. Tuy nhiên, góc độ và sắc thái của từng chủ đề đã bị biến đổi do ảnh hưởng dịch bệnh. Ví dụ: Đối với một dịp Tết thông thường, càng cận Tết thì nhu cầu mua sắm ngày càng tăng mạnh, giảm xuống khi Tết đến và chỉ cho thấy dấu hiệu phục hồi khi Tết đã qua. Với một dịp Tết COVID-19, người dùng lại nghiêng về tiết kiệm và khó khăn tài chính.

Câu hỏi đặt ra là:

  • Khi Tết đã trải qua những thay đổi lớn về lượng thảo luận, mức độ cạnh tranh của thương hiệu như thế nào?
  • Đâu là các ngành hàng thu hút sự quan tâm của người dùng nhiều nhất trong Tết 2021?
  • Các nhóm thông điệp mà thương hiệu xây dựng cho Tết 2021? Mức độ hiệu quả và cách tận dụng từng thông điệp?
  • Bên cạnh lượng thảo luận và chủ đề thảo luận, thái độ của người dùng về Tết thay đổi như thế nào?

2. Khái niệm “Tết đoàn viên” đang thay đổi do ảnh hưởng từ dịch bệnh

Đoàn tụ là chủ đề truyền thống của ngày Tết và thường xuyên được các thương hiệu xây dựng thông điệp. 2 tuần trước và trong Tết là khoảng thời gian mà chủ đề đoàn tụ được thảo luận sôi nổi nhất, với hai hoạt động lớn là chia sẻ khoảnh khắc cùng gia đình và niềm vui khi thăm nhà, chiếm đến 80% thị phần thảo luận về đoàn tụ. Tuy nhiên, đến năm 2021, đây vẫn là hai hoạt động chính nhưng không còn chiếm phần lớn thị phần như trước. Thay vào đó, hàng loạt các hoạt động mới nổi do ảnh hưởng của COVID-19, ví dụ như: hoãn kế hoạch về nhà, gọi điện báo gia đình không về nhà được, các biện pháp an toàn khi về quê, Tết trong khu cách ly. Nỗi lo đoàn tụ đã tăng gần gấp đôi, từ 8.1% trong năm 2020 lên 14.5% trong năm 2021.

→ Xem thêm: COVID-19: Phân tích người dùng trước, trong và sau giãn cách xã hội

Do COVID-19 bùng phát trước Tết nên nỗi lo đoàn tụ cùng với nỗi sợ không có Tết là hai vấn đề xuất hiện từ rất sớm. Người dùng phải đối mặt với nhiều câu hỏi và tỏ ra chần chừ trong quyết định về nhà. Đối với những người đã không về nhà trong một thời gian, nỗi lo đoàn tụ ngày càng lớn hơn. Cho đến sau Tết, người dùng vẫn tìm kiếm cơ hội được trở về nhà, nhưng tình hình dịch bệnh ngày một phức tạp khiến người dùng cảm thấy thất vọng.

Câu hỏi đặt ra là:

  • Đoàn tụ vẫn thường được hiểu là được gặp gỡ người thân, gia đình. Dịch bệnh xảy đến khiến người dùng không thể gặp mặt trực tiếp và phải thay đổi định nghĩa của sự đoàn tụ. Với người dùng bây giờ, như thế nào là đoàn tụ?
  • Việc phần lớn người dùng không thể thăm nhà trong dịp Tết 2021 dù vẫn có nhu cầu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chủ đề đoàn tụ 2022?
  • Bên cạnh nỗi lo đoàn tụ, người dùng còn những nỗi lo nào khác trong Tết 2021? Đâu là nỗi lo lớn nhất của người dùng?

3. Hoạt động chi tiêu và mua sắm của người dùng trong dịp Tết Nguyên Đán, chịu tác động từ COVID-19

Qua các mùa Tết, chi tiêu mua sắm vẫn là hoạt động được thảo luận sôi nổi nhất trên mạng xã hội. Báo cáo Tết năm 2019 cho thấy: Mặc dù phải đối diện với áp lực tài chính, người dùng vẫn sẵn sàng chi tiêu cho ngày Tết, và khoảng thời gian 2 tuần trước Tết là giai đoạn các quyết định mua sắm được đưa ra trọng trạng thái “sắp Tết mà chưa mua gì”. Sang năm 2020, có đến 83% người dùng cho rằng Tết là thời điểm để chi tiêu, và chỉ 17% người dùng lên kế hoạch tiết kiệm trong ngày Tết. Theo người dùng, chi tiêu cũng là cách để tự thưởng bản thân sau một năm làm việc vất vả. Khác biệt giữa năm 2020 và 2019 là ở các mặt hàng được người dùng lựa chọn, với khẩu trang nằm trong top 10 do ảnh hưởng của COVID-19.Tuy nhiên, trong dịp Tết 2021, tận hưởng thú vui mua sắm đã không còn là yếu tố được người dùng thảo luận nhiều nhất, mà thay vào đó là rào cản tài chính. Không chỉ dừng lại ở đó, nếu nhìn toàn cảnh Tết 2021, rào cản tài chính là nỗi lo lớn nhất của người dùng. Vì rào cản tài chính, người dùng đang mất đi động lực để chi tiêu và cân nhắc cắt giảm khoản đầu tư cho ngày Tết. Trước tình cảnh đó, người dùng quyết định quay về ăn một cái “Tết đơn giản nhưng đủ đầy”, là cái Tết giảm tải áp lực tài chính nhưng đồng thời không làm mất đi ý nghĩa ngày Tết.

→ Xem thêm: Nghiên cứu nhóm người dùng mục tiêu là gì?

Câu hỏi đặt ra là:

  • Việc cắt giảm chi tiêu sẽ khiến người dùng phải hạn chế một số hoạt động phổ biến trong ngày Tết. Đâu là hoạt động được người dùng xem như tối quan trọng, cần được giữ lại để đảm bảo tinh thần Tết?
  • Ở các năm trước, những mặt hàng làm đẹp hay thời trang vẫn được ưa chuộng. Năm 2021, mặt hàng nào dành nhiều sự quan tâm của người dùng?
  • Người dùng đã thay đổi cách thức ăn Tết, vậy kỳ vọng của người dùng đối với các mặt hàng sẽ thay đổi như thế nào?

4. Kết luận

Nhìn chung, dịch bệnh COVID-19 đã đặt người dùng trong tình huống không thể tận hưởng cái Tết như mình mong muốn. Vì vậy, người dùng buộc phải định nghĩa lại sự kiện Tết, đồng thời thích nghi với những hoạt động mới khi các hoạt động quen thuộc bị hạn chế. Đâu là những trào lưu của Tết 2021? Kịch bản nào sẽ xảy đến trong Tết 2022?

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng đặt mua báo cáo tại đây.

Đọc bài viết
right
Tận dụng dữ liệu Social Listening cho Syndicated Research

Hiện nay, việc tiến hành nghiên cứu thị trường không chỉ là câu chuyện phát phiếu khảo sát hay phỏng vấn trực tiếp. Mạng xã hội ra đời, tiếp theo đó là các công cụ thu thập thảo luận mạng xã hội (tiêu biểu như Social Listening) đã đem lại một môi trường nghiên cứu linh hoạt hơn, đặc biệt là với các đề tài Syndicated Research. Câu hỏi đặt ra là: Sử dụng dữ liệu Social Listening để tạo ra các Syndicated Research như thế nào?

1. Nguồn dữ liệu dồi dào để phục vụ các đề tài lớn

Năm 2017, có khoảng 6 tỷ buzz được tạo trên mạng xã hội. Đến năm 2019, con số này đã tăng thêm 2 tỷ. Nếu xét riêng từng đề tài lớn trên mạng xã hội cũng thấy được sự tăng trưởng đáng kể về mặt thảo luận. Theo quan sát của Buzzmetrics, một đề tài lớn như Tết đã tạo ra khoảng 350 triệu thảo luận trong năm 2020, tăng trưởng 41% so với năm 2019. Những thống kê này cho thấy mạng xã hội là một nguồn cung dồi dào về ý kiến người dùng. Bên cạnh đó, đa phần thảo luận trên mạng xã hội do người dùng chủ động nêu lên và không bị ý kiến chủ quan của người làm nghiên cứu tác động.

Với khả năng khai thác nguồn thảo luận dồi dào và ít bị dẫn dắt của mạng xã hội, việc sử dụng Social Listening để làm Syndicated Research thường không bị giới hạn đề tài nghiên cứu. Với Social Listening, thương hiệu có thể:

1. Nắm bắt các chủ đề nóng trên toàn mạng xã hội

Tham khảo: Toàn cảnh về dịp Tết Nguyên Đán trên MXH

2. Phân tích các nhóm người dùng lớn có khả năng trở thành khách hàng mục tiêu của thương hiệu

3. Tìm hiểu thảo luận người dùng và hoạt động thương hiệu trong các dịp đặc biệt

Ngoài ra, dữ liệu trên mạng xã hội mang tính chất “sẵn có” (có thể thu thập ngay lập tức mà không phải khảo sát – phỏng vấn). Vì vậy, từ một Syndicated Research, thương hiệu có thể thuận tiện phát triển câu hỏi nghiên cứu để phù hợp hơn với tình hình thương hiệu. Nói cách khác, Social Listening giúp quá trình chuyển đổi Syndicated Research thành Custom Research được nhanh chóng và hiệu quả hơn.

2. Thu thập dữ liệu nhanh chóng, hỗ trợ các chủ đề cần tận dụng nhanh

Ở môi trường nghiên cứu truyền thống, một báo cáo luôn phải trải qua giai đoạn thu thập ý kiến người tiêu dùng, do đó cần thêm một lượng thời gian tương đối để thực hiện. Điều này phần nào hạn chế tính cập nhật của Syndicated Research, làm tăng độ trễ giữa kết quả nghiên cứu và thực tại ngành hàng.

Trong khi đó, Social Listening có thể thu thập dữ liệu theo thời gian thực. Một thảo luận được chia sẻ công khai sẽ được ghi nhận ngay tức thời. Nhờ đó, Social Listening tăng tính cập nhật cho các báo cáo Syndicated Research, đặc biệt là khi nghiên cứu về những chủ đề nóng.

Chủ đề nóng là dạng chủ đề thu hút mối quan tâm đột biến của người dùng trong một khoảng thời gian ngắn. Mỗi ngày thường xuất hiện 5 – 6 chủ đề nóng trên mạng xã hội. Chủ đề nóng có thể phản ánh được sự thay đổi hành vi của người dùng trong một ngành hàng và cần được theo dõi thường xuyên. Social Listening rút ngắn quãng cách thời gian giữa các báo cáo, cho phép nghiên cứu chủ đề nóng theo tuần, theo tháng hoặc theo quý.

Khả năng thu thập dữ liệu của Social Listening cũng đặc biệt hữu ích khi cần phải nghiên cứu người dùng trong một quãng thời gian dài, không gián đoạn, giúp thương hiệu bám sát với những chuyển biến của người dùng và đưa ra những điều chỉnh phù hợp trong kế hoạch marketing.  

Ví dụ: Sử dụng công cụ Social Listening để theo dõi thảo luận cho thấy: Chủ đề COVID-19 trải qua 4 giai đoạn (Bùng dịch – Đỉnh dịch – Giãn cách xã hội – Hậu giãn cách). Mỗi giai đoạn khác nhau lại phát sinh những câu hỏi nghiên cứu khác nhau.

Ở giai đoạn đầu là sự thay đổi trong cách chăm sóc sức khỏe. Ở giai đoạn thứ hai là sự thay đổi trong cách trợ giúp cộng đồng. Ở giai đoạn thứ ba là sự thay đổi trong cung cách làm việc. Giai đoạn cuối cùng chứng kiến sự thay đổi trong các dự định và mong đợi của người dùng.

Tham khảo: COVID-19: Phân tích người dùng trước, trong và sau giãn cách xã hội

3. Kết luận

Tiến hành Syndicated Research trong môi trường nghiên cứu truyền thống tồn tại một số hạn chế nhất định. Đó là (1) không có sẵn nguồn dữ liệu và (2) chậm cập nhật. Tuy nhiên, với công cụ Social Listening, các báo cáo Syndicated Research được đảm bảo về nguồn dữ liệu dồi dào (thảo luận trên mạng xã hội) để thực hiện đề tài lớn và khả năng cập nhật liên tục, giảm thiểu độ trễ giữa thực tế và kết quả nghiên cứu.

Đọc bài viết
right
Sự bùng nổ thảo luận về chứng khoán trên social media

Với sự bùng nổ của làn sóng đầu tư, các kênh truyền thông mạng xã hội cũng chứng kiến sự bùng nổ các thảo luận về chứng khoán. Thảo luận trên MXH có ảnh hưởng đến chứng khoán và ngược lại, diễn biến trên thị trường chứng khoán cũng ảnh hưởng đến thảo luận MXH.

1. Điều gì cho thấy chứng khoán đang là 1 xu hướng đầu tư trên mạng xã hội

Trên mạng xã hội mỗi ngày đều có nhiều chủ đề nóng (hot topic), không chỉ riêng về chứng khoán. Tuy nhiên, để một hot topic trở thành một xu hướng (trend) không dễ. Thông thường, để kiểm chứng một chủ đề thảo luận có phải là một xu hướng hay không, ta thường căn cứ vào các dấu hiệu:

  1. Có sự tăng trưởng trong hành vi thực tế (real life)
  2. Có sự tăng trưởng về thảo luận ở nhiều nền tảng (platform)
  3. Một "xu hướng" sẽ tạo ra các "hot topic" đi kèm
  4. Tạo ra ảnh hưởng đến hành vi người dùng trong nhiều ngành hàng

Vậy, hãy cùng xem thảo luận về chứng khoán đã đạt được các điều kiện nào để trở thành một xu hướng nhé.

A. Sự gia tăng tìm kiếm về từ khóa "chứng khoán" "cổ phiếu"

Xu hướng tìm kiếm trên Google là một trong các dấu hiệu cho thấy sự bùng nổ chứng khoán. Cụ thể, bắt đầu từ năm 2020 trở lại đây, số lượt tìm kiếm xoay quanh các từ khóa “chứng khoán” và “cổ phiếu” tăng dần thời thời gian (đường xu hướng đi lên). Đặc biệt vào tháng 6 năm 2021, khi dịch bệnh đang ở mức báo động nhất từ trước đến nay, “chứng khoán” và “cổ phiếu” cũng đạt đỉnh tìm kiếm trên Google.

Đối chiếu với thị trường trong nước, số lượng tài khoản chứng khoán trong năm 2021 cao đột biến so với từng năm (tăng 275% so với năm 2020). Theo số liệu từ Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), trong 3 tháng 6, 7, 8 của năm 2021 (mùa cao điểm dịch COVID-19), nhà đầu tư trong nước đã mở mới 372.193 tài khoản chứng khoán, con số này xấp xỉ bằng số lượng tài khoản mới mở của cả năm 2020 (393.600). Mặt bằng lãi suất đầu năm 2021 giảm từ 1,5% đến 2,5%, thấp nhất trong 10 năm trở lại đây. Theo số liệu báo cáo của Cục Thuế TP.HCM, trong 4 tháng đầu năm 2021, thuế thu từ lĩnh vực chứng khoán tăng đột biến 221,3% so với 2020. Còn theo báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, từ cuối quý 1/2020 đến nay, dư nợ cho vay ký quỹ tăng lên gần gấp 3, đạt gần 110.000 tỉ đồng.

Trong bối cảnh đó, kể từ cuối tháng 10/2021, thị trường chứng khoán vượt mốc 1.400 điểm (cao nhất lịch sử), từ đó mở ra hy vọng thị trường tiếp tục lập điểm trong tương lai và trở thành lựa chọn lý tưởng cho các nhà đầu tư trong nước.

B. "Chứng khoán" có sự tăng trưởng thảo luận ở hầu hết các nền tảng mạng xã hội

Với sự bùng nổ của làn sóng đầu tư, các kênh truyền thông mạng xã hội cũng chứng kiến sự bùng nổ các thảo luận về chứng khoán. Trên TikTok - nền tảng sáng tạo nội dung dành cho giới trẻ, hashtag #chungkhoan đã đạt 27 triệu lượt xem. Trong khi đó, diễn đàn F319 - một diễn đàn chuyên thảo luận về chứng khoán, tạo ra trung bình 3,000 lượt tương tác cho mỗi bài đăng. Theo thống kê của Buzzmetrics, trên Facebook, nửa cuối năm 2021 tương ứng với giai đoạn dịch bùng phát trên diện rộng và giãn cách xã hội kéo dài, lượng users thảo luận về chứng khoán tăng 84.65%, đi kèm lượng thảo luận về chứng khoán tăng khoảng 100% so với giai đoạn nửa đầu năm 2021.

C. Sự phát triển & đa dạng các nội dung liên quan đến chứng khoán

Không chỉ tăng trưởng về lượng thảo luận, nội dung về chứng khoán đã có sự phát triển theo hướng đơn giản hóa hơn để gần gũi và dễ hiểu với số đông người dùng. Trước đây, khi nhắc đến chứng khoán, người dùng thường liên tưởng đến những số liệu tài chính hay những đường xu hướng khô khan. Hiện nay, chủ đề chứng khoán hiện nay đã được trình bày dưới dạng các clip vui, ảnh chế, truyện tranh chế. Nội dung được tạo mới liên tục & ngay lập tức theo diễn biến các thay đổi của thị trường. Bởi vì trào lưu dần lan rộng, kết hợp với hot trend "Tài chính 4.0" đang nổi lên trong năm 2021, nhiều thuật ngữ (social slang) - nhằm chỉ một số hiện tượng, định nghĩa trong lĩnh vực chứng khoán - cũng xuất hiện  và được sử dụng bởi cộng đồng người dùng. Một số slang tiêu biểu gồm có: “lùa gà”, “bắt đáy”, “về bờ”,.. Các slang này dần thảo thành bộ từ điển & ngôn ngữ chung cho nhóm người dùng quan tâm đến chứng khoán.Bên cạnh đó, cũng có chủ đề nóng được nhiều thảo luận như: cô gái 9x chơi chứng khoán, bà cụ chơi chứng khoán, 17 tuổi chơi chứng khoán,... Điều này làm các thảo luận về chứng khoán duy trì độ nóng (heat) liên tục trên mạng xã hội

D. Sự thay đổi trên thị trường chứng khoán có ảnh hưởng đến các hành vi khác của người dùng

Các thảo luận trên mạng xã hội cũng cho thấy, trào lưu chứng khoán cũng đang có tác động lên hầu hết những khía cạnh trong cuộc sống của nhà đầu tư, bao gồm cả những ảnh hưởng lên hành vi và thái độ. Về mặt tâm lý, việc kết quả không tốt có thể khiến người chơi cảm thấy “đau đầu”, “mất ăn mất ngủ”. Những người dùng có nguồn tiền nhàn rỗi cũng cân nhắc việc đầu tư vào chứng khoán. Nếu việc đầu tư thuận lợi, người dùng sẽ cởi mở hơn trong việc chi tiêu.

2.Thảo luận mạng xã hội ảnh hưởng gì tới chứng khoán?

Liên quan đến chủ đề chứng khoán, mạng xã hội có hai vai trò chính: (1) nơi lan tỏa thảo luận về chứng khoán & thu hút thêm lượng người quan tâm(2) kho thông tin về chứng khoán. Riêng vai trò thứ (2), độ tin cậy và độ ảnh hưởng của mạng xã hội như một kho thông tin sẽ phụ thuộc vào kinh nghiệm của nhóm người dùng.

Với nhóm nhà đầu tư Fn - vốn là những cá nhân/tổ chức có nhiều năm kinh trên thị trường, họ thường chỉ “tiêu hóa” thông tin trên mạng xã hội ở dạng tham khảo, đối chiếu. Họ đã trải qua các biến động của thị trường nên đã xây dựng cho riêng mình những chiến thuật đầu tư phù hợp và một lượng kiến thức dồi dào. Các biến động trên mạng xã hội ít làm dao động quyết định của nhà đầu tư Fn. Khi tiếp cận với một thông tin mới, họ sẽ không vội tin theo mà sẽ cẩn thận đánh giá và bày tỏ sự nghi ngờ dựa trên vốn kiến thức và kinh nghiệm sẵn có. Nhìn chung, nhóm Fn thường là người truyền tải thông tin hơn là hấp thụ thông tin. Họ thường đưa ra các nhận định và hướng dẫn nhiều khía cạnh khác nhau trong chứng khoán, ví dụ như: xu hướng, chính sách, tình hình doanh nghiệp, mã chứng khoán, danh mục đầu tư,...Bên cạnh đó, họ cũng không quên chia sẻ các thành tích, thăng trầm trong quá trình đầu tư. Một nhóm người dùng nổi bật khác trong chủ đề chứng khoán là nhóm F0 - những nhà đầu tư mới tham gia thị trường. Đặc điểm của nhóm này là còn trẻ, chưa nhiều kinh nghiệm và kiến thức. Cho nên, họ thường sẽ đứng ở vai trò tiếp nhận thông tin hơn là truyền bá thông tin. Do đó, mạng xã hội sẽ là nơi để nhóm F0 thu thập thông tin nền tảng. Trái với nhóm Fn, mạng xã hội thường có tác động rất lớn đến nhóm F0. Lượng thông tin dồi dào trên mạng xã hội giúp nhóm F0 tiếp cận với kiến thức mới, nhưng đồng thời cũng khiến họ dễ bị dẫn dắt và chạy theo hiệu ứng đám đông (FOMO). Thiếu kiến thức về tài chính khiến họ nảy sinh tâm lý sợ hãi, dễ hoảng loạn với sự biến động của thông tin. Chính vì F0 dễ bị mạng xã hội tác động nên có nhiều cộng đồng xuất hiện dành riêng cho F0. Nội dung của các cộng đồng này thường có tính chất trẻ trung, dễ hiểu, hài hước.

3. Các công ty chứng khoán được thảo luận như thế nào trên mạng xã hội?

Hiện nay, SSI, VND và VPS đang là các thương hiệu có lượng thảo luận vượt trội trong lĩnh vực chứng khoán, “tách top” so với các thương hiệu còn lại.

Về SSI, đây là thương hiệu đang có tổng lượng thảo luận cũng như thảo luận tự nhiên từ người dùng cao nhất (người dùng chiếm đến 72% thảo luận của thương hiệu này). Lý do lượng thảo luận tự nhiên của SSI cao đến từ ba hoạt động chính: (1) Các bản tin đánh giá thị trường, (2) Loạt bài chia sẻ kiến thức và (3) minigame. Mặc dù minigame, theo nhận định của một bộ phận người dùng, là chưa hấp dẫn nhưng họ vẫn tham gia vì giá trị phần thưởng. Một thương hiệu khác có tỷ lệ thảo luận tự nhiên tương đối cao là VND nhờ vào việc lên sàn cổ phiếu và tăng trưởng cổ phiếu tốt. Trong khi đó, lực lượng broker tạo nên thị phần thảo luận lớn nhất cho VPS. Nội dung được nhóm broker triển khai thường là: (1) tự học chứng khoán cho F0 và (2) khoe lãi, mời vào room vip. Ngoài ra, trên fanpage của VPS có tổ chức giải đấu Chứng khoán phái sinh (Kết hợp Chứng khoán và Esport). Nhóm video thuộc giải đấu này thu về lượt xem và lượt thảo luận nhiều nhất.

Tìm hiểu thêm: Bức tranh toàn cảnh thảo luận ngành chứng khoán trên mạng xã hội
Đọc bài viết
right
3 điều nên biết về phụ nữ Millennials trên mạng xã hội

Millennials, đặc biệt là phụ nữ, từ lâu đã là nhóm khách hàng quen thuộc của nhiều thương hiệu và được nghiên cứu trong khoảng thời gian dài. Tuy nhiên, “khách hàng quen thuộc” có đi cùng với dễ hiểu và dễ nắm bắt? Qua quan sát của Buzzmetrics về trên mạng xã hội, phụ nữ Millennials là nhóm người dùng đặc biệt phức tạp. Mối quan tâm và các khó khăn của họ không cố định mà luôn có sự thay đổi tại những thời điểm quan trọng của cuộc sống. Vì vậy, khi tìm hiểu phụ nữ Millennials, thương hiệu cần lưu ý điều gì?

Gen Z là một thế hệ mới và đang trên con đường trở thành lực lượng tiêu dùng chính. Chưa có quá nhiều nghiên cứu về Gen Z, đặc biệt là Gen Z trên mạng xã hội, nên thế hệ này vẫn thường được gọi là một thế hệ bí ẩn. Trong khi đó, Millennials, đặc biệt là phụ nữ, từ lâu đã là nhóm khách hàng quen thuộc của nhiều thương hiệu và được nghiên cứu trong khoảng thời gian dài. Tuy nhiên, “khách hàng quen thuộc” có đi cùng với dễ hiểu và dễ nắm bắt? Qua quan sát của Buzzmetrics về trên mạng xã hội, phụ nữ Millennials là nhóm người dùng đặc biệt phức tạp. Mối quan tâm và các khó khăn của họ không cố định mà luôn có sự thay đổi tại những thời điểm quan trọng của cuộc sống. Vì vậy, khi tìm hiểu phụ nữ Millennials, thương hiệu cần lưu ý điều gì?

Khám phá 3 sự thật cần biết về Gen Z tại đây.

Phụ nữ Millennials được phân nhóm theo các giai đoạn trong cuộc sống

Trong một số nghiên cứu truyền thống, nhóm nữ Millennials thường được nhìn nhận chung là nhóm người yêu công việc và tự chủ về tài chính hơn các thế hệ khác. Theo quan sát của Buzzmetrics, những đặc điểm này vẫn được thể hiện qua các thảo luận của nhóm nữ Millennials trên mạng xã hội, nhưng chưa phản ánh tất cả về nhóm người dùng này.

Nữ Millennials là nhóm người dùng đã trải qua nhiều bước ngoặt mang tên LẦN ĐẦU: lần đầu đi làm, lần đầu có người yêu, lần đầu lập gia đình và thậm chí là lần đầu làm mẹ. Mỗi một lần đầu như thế mở ra một giai đoạn sống khác nhau của phụ nữ Millnnials, và do đó mối quan tâm và lối sống cũng thay đổi theo. Cụ thể phụ nữ Millennails bao gồm 4 nhóm: (1) nhóm độc thân, (2) nhóm lập gia đình nhưng chưa có con, (3) nhóm lần đầu làm mẹ, (4) nhóm có kinh nghiệm sinh con 2 lần trở lên. Ví dụ: Nhóm độc thân cố gắng cân bằng giữa công việc và đời sống cá nhân. Nhóm lần đầu làm mẹ hướng về gia đình và không còn đặt sự nghiệp làm mối quan tâm hàng đầu như giai đoạn trước.So với Gen Z - một thế hệ mới hơn và phần đông nhóm người dùng của thế hệ này vẫn có nhiều điểm chung, nữ Millennials có đặc tính thay đổi theo từng bước ngoặt. Với những bước ngoặt mà họ trải qua, thương hiệu không nên chỉ nhìn phụ nữ Millennials như một tập hợp người hoàn toàn đồng nhất và hành vi và mối quan tâm. Có nhiều hơn một nhóm nữ Millennials trên mạng xã hội, và do đó cũng có nhiều hơn một cách trò chuyện với nữ Millennials.  

Đăng ký đặt mua báo cáo về Phụ nữ Millennials tại đây.

Phụ nữ Millennials thảo luận về tình yêu: Drama là từ khóa chính  

Đối với nhóm nữ Millennials độc thân, tình yêu là một chủ đề thảo luận đặc trưng, cũng là chủ đề lớn nhất và có những khác biệt so với thế hệ Gen Z - vốn là nhóm người dùng trẻ trung hơn và đang trên đà trở thành lực lượng mua sắm chính.

Điểm khác biệt lớn nhất là tính chất câu chuyện. Nếu như Gen Z thích những câu chuyện tình yêu tuổi mới lớn trong sáng thì Millennials lại thích lắng nghe những câu chuyện tình yêu có yếu tố drama, hoặc ít ra câu chuyện phải có một bước ngoặt bất ngờ khiến mọi người phải ố lên. Ví dụ: Vào khoảng cuối năm 2020 - đầu năm 2021, câu chuyện giữa Sơn Tùng và Hải Tú đã thu về gần 1 triệu thảo luận từ các người dùng nữ. Đến 83% là thảo luận đến từ nhóm nữ Millennials. Vì vậy, khi muốn kể một câu chuyện tình yêu với nữ Millennials, thương hiệu nên cân nhắc về tính drama và twist sẽ xảy ra. Ngoài ra, thảo luận về tình yêu của nữ Millennials luôn ám chỉ một kết quả rõ ràng, một đích đến cụ thể. Nhóm người dùng này mong muốn một mối quan hệ nghiêm túc và tỏ ra nhạy cảm với từ khóa “hôn nhân”. Đối với Gen Z, mặc dù họ than “ế” và “cô đơn” nhưng sự than thở đó chỉ nhằm tạo cảm giác thuộc về một cộng đồng nào đó. Nhìn chung, tình yêu là một chủ đề lý tưởng để tiếp cận nữ Millennials độc thân. Để kết nối hiệu quả hơn nữa với nhóm người dùng này, “twist” và “drama” là các từ khóa phải có trong câu chuyện tình yêu của thương hiệu.

Đăng ký đặt mua báo cáo về Phụ nữ Millennials tại đây.

Tương quan giữa các mối quan tâm và mức độ tận hưởng cuộc sống của phụ nữ Millennials

Mối quan tâm của phụ nữ Millennials thay đổi theo từng giai đoạn trong cuộc sống. Khi có sự chuyển dịch trong mối quan tâm của nhóm người dùng này thì mức độ tận hưởng cuộc sống của họ cũng thay đổi theo.

Phụ nữ Millennials có ba mối quan tâm chủ yếu: Gia đình, sự nghiệp và tình yêu bản thân. Gia đình là tập hợp những thảo luận nhắc đến chồng, con và những người thân khác (ví dụ: khoe được chồng tặng quà, khoe đi chơi với con, thăm ông bà cuối tuần,...). Trong khi đó, tình yêu bản thân được thể hiện qua các thảo luận về tận hưởng cuộc sống bản thân (ví dụ: đi du lịch, uống cà phê chào ngày mới, đắp chăn nằm nhà xem phim,...). Ở giai đoạn độc thân, mối quan tâm của nữ Millennials là tình yêu và sự nghiệp. Đây là lúc họ tương đối tận hưởng cuộc sống, mặc dù có một số lo lắng về tài chính nhưng các lo lắng đó không thực sự nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi mới lập gia đình và sinh con lần đầy, nữ Millennials bắt đầu cảm thấy áp lực và ít tận hưởng cuộc sống hơn. Lý do là vì họ có thêm các vai trò mới cần phải chu toàn, đặc biệt là vai trò làm mẹ. Mối quan tâm lớn nhất của họ đã chuyển dịch từ công việc sang gia đình. Tuy nhiên, phụ nữ có kinh nghiệm sinh 2 con trở lên lại có xu hướng tận hưởng cuộc sống trở lại. Những trải nghiệm trong quá khứ khiến nhóm người dùng này xây dựng được giải pháp phù hợp cho từng vấn đề và không còn hoang mang với những câu hỏi về LẦN ĐẦU nữa, giúp họ dành nhiều thời gian cho bản thân hơn mà vẫn chăm lo được cho gia đình. Điều này được phản ánh qua sự chuyển dịch các mối quan tâm: Gia đình vẫn là mối quan tâm lớn nhưng thị phần thảo luận đã giảm đi đáng kể (từ 64% xuống 47%), còn tình yêu bản thân lại được quan tâm nhiều hơn (từ 17% lên 26%). Có thể thấy, những biến chuyển của phụ nữ Millennials qua từng giai đoạn tương đối phức tạp. Khi đã xác định nhóm phụ nữ Millennials mà mình muốn tiếp cận, thương hiệu cần phải tìm hiểu thêm cách nhóm phụ nữ đó cân bằng gia đình - công việc - bản thân như thế nào để tạo được sự kết nối.

Đọc bài viết
right
Syndicated Research là gì?

Nghiên cứu thị trường, một công đoạn không thể thiếu trong bất kỳ chiến dịch Marketing nào, được chia thành 2 loại hình chính: Syndicated Research và Custom Research. Trong đó, Syndicated Research đặc biệt quan trọng với các thương hiệu mới bước chân vào ngành hàng. Vậy thì Syndicated Research là gì?

Nghiên cứu thị trường là một quá trình thu thập thông tin để hiểu sâu hơn về người dùng cũng như mối tương quan giữa người dùng và thương hiệu. Do đó, nghiên cứu thị trường là một công đoạn không thể thiếu trong bất kỳ chiến dịch Marketing nào. Về cơ bản, nghiên cứu thị trường được chia thành 2 loại hình chính: Syndicated Research và Custom Research. Mỗi loại hình có những lợi thế riêng, sẽ giải quyết những vấn đề khác nhau của thương hiệu. Trong khuôn khổ bài viết này sẽ giải đáp 3 câu hỏi: (1) Syndicated Research là gì? (2) Custom Research là gì? (3) Syndicated Research hay Custom Research cho bài toán của thương hiệu?  

1. Syndicated Research là gì?

Syndicated Research là loại hình nghiên cứu được tiến hành độc lập với đầu ra có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều thương hiệu. Đối tượng nghiên cứu của Syndicated Research thường là các đề tài lớn, mang tính bao quát của một ngành hàng hay một cộng đồng người dùng. Syndicated Research không thực hiện theo yêu cầu của một khách hàng cụ thể mà kết quả nghiên cứu cung cấp cho cả thị trường sử dụng. Do vậy, Syndicated Research sẽ hiệu quả hơn về mặt chi phí so với Custom Research, vốn chỉ phục vụ nhu cầu của một khách hàng. Kết quả của Syndicated Research thường được trình bày dưới dạng báo cáo, có giá trị tham khảo với bất kì thương hiệu nào, đặc biệt là những thương hiệu đang tìm cách thâm nhập thị trường mới. Ngoài ra, với thương hiệu chưa nghiên cứu ngành hành trong một thời gian dài, Syndicated Research cũng là cách nhanh chóng cập nhật kiến thức.

Ví dụ: Nghiên cứu tổng quan về thị trường máy giặt cho thấy: Không phải giảm giá càng nhiều thì sẽ kích thích ý định mua hàng của người dùng. Việc giảm giá từ 50% trở lên sẽ khiến người dùng bắt đầu nghi ngờ về chất lượng sản phẩm. Thay vào đó, giảm giá ở một mức không vượt quá 15% sẽ thúc đẩy ý định mua tốt nhất. Bất kỳ thương hiệu thuộc ngành hàng máy giặt có thể tận dụng kết quả nghiên cứu này cho chiến dịch khuyến mãi của mình, vì đây là xu hướng chung của thị trường.

Xem thêm:Hoạt động phân phối Online - Mạng xã hội có thể giúp được gì?

2. Custom Research là gì?

Khác với Syndicated Research, Custom Research là loại hình nghiên cứu được thực hiện theo yêu cầu của một khách hàng cụ thể. Các đề tài và câu hỏi nghiên cứu được thiết kế dựa trên mối quan tâm riêng của thương hiệu. Kết quả nghiên cứu thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Trong trường hợp của Syndicated Research, kết quả nghiên cứu sẽ thuộc quyền sở hữu của đơn vị tiến hành nghiên cứu. Do tập trung giải quyết nhu cầu của một thương hiệu nhất định, Custom Research có mức độ nghiên cứu sâu hơn, khả năng ứng dụng cao hơn nhưng phạm vi ứng dụng cũng hẹp hơn Syndicated Research.

Ví dụ: Một thương hiệu thức máy giặt đang hướng đến đối tượng là những người phụ nữ lớn tuổi, đã có gia đình. Thông điệp của thương hiệu là tiết kiệm nước. Sau một thời gian, thương hiệu nhận thấy thông điệp trên không được nhóm người dùng hưởng ứng. Lúc này, một nghiên cứu có thể được tiến hành để tìm hiểu nguyên nhân và đề ra các khuyến nghị giải quyết khủng hoảng cho thương hiệu. Kết quả cho thấy: Với nhóm phụ nữ lớn tuổi có gia đình, họ thường quan tâm đến tính năng chống nhăn của máy giặt để tiết kiệm thời gian làm việc nhà. Kết quả này sẽ giúp cải thiện vấn đề của thương hiệu này, nhưng không thể áp dụng cho các thương hiệu khác, do khác nhau về nhóm người dùng mục tiêu.

Xem thêm: Ngành hàng máy giặt - Mâu thuẫn tâm lý thú vị của người dùng

3. Syndicated Research hay Custom Research cho bài toán của thương hiệu?

Syndicated Research và Custom Research đều có những thế mạnh riêng. Với khả năng cung cấp góc nhìn toàn cảnh về thị trường, Syndicated Research góp phần xây dựng nền tảng của một chiến dịch. Tiếp đến, Custom Research có thể được tiến hành để cung cấp một góc nhìn chuyên sâu dựa trên tình hình của thương hiệu, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp cho kế hoạch marketing. Tuy nhiên, giữa Custom Research và Syndicated Research tồn tại những khác biệt nhất định nên khó thay thế lẫn nhau. Thương hiệu sẽ không thể đạt được kết quả như mong muốn nếu sử dụng Syndicated Research để giải quyết các đề tài hẹp hay mang tính đặc trưng. Theo chiều ngược lại, thương hiệu sẽ gây lãng phí nguồn lực nếu sử dụng Custom Research cho những đề tài tổng quan vốn có thể giải quyết bằng Syndicated Research.

Tìm hiểu thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub của Buzzmetrics tại đây.

Thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub tổng hợp các nghiên cứu được Buzzmetrics chủ động thực hiện dựa trên quan sát các nhu cầu phổ biến của thị trường. Các nghiên cứu này không phục vụ một khách hàng cụ thể mà sẽ cung cấp một góc nhìn toàn cảnh về người dùng và ngành hàng trên mạng xã hội.
Đọc bài viết
right
COVID-19: Phân tích người dùng trước, trong và sau giãn cách xã hội

COVID-19 là chủ đề thảo luận nóng nhất trên mạng xã hội trong nửa đầu năm 2020. Riêng tháng 3 - tháng cao điểm của dịch bệnh, trung bình mỗi ngày có gần 2 triệu lượt thảo luận về COVID-19. Trong suốt diễn biến của dịch bệnh từ lúc bắt đầu - bùng phát - giãn cách xã hội - giảm dần, COVID-19 đã tạo ra nhiều biến đổi thú vị trong mối quan tâm và hành vi người dùng mạng xã hội. Trong báo cáo này, hãy cùng Buzzmetrics điểm lại các cột mốc và sự biến chuyển của người dùng qua các giai đoạn:

COVID-19 là chủ đề thảo luận nóng nhất trên mạng xã hội trong nửa đầu năm 2020. Riêng tháng 3 - tháng cao điểm của dịch bệnh, trung bình mỗi ngày có gần 2 triệu lượt thảo luận về COVID-19. Trong suốt diễn biến của dịch bệnh từ lúc bắt đầu - bùng phát - giãn cách xã hội - giảm dần, COVID-19 đã tạo ra nhiều biến đổi thú vị trong mối quan tâm và hành vi người dùng mạng xã hội. Trong báo cáo này, hãy cùng Buzzmetrics điểm lại các cột mốc và sự biến chuyển của người dùng qua các giai đoạn:

Ở mỗi giai đoạn, Buzzmetrics sẽ tập trung phân tích đặc điểm thảo luận của người dùng, từ đó tìm hiểu:

  • Mối quan tâm của họ ở thời điểm đó là gì?
  • Hành vi của họ thay đổi so với trước đây như thế nào?
  • Sự thay đổi đó sẽ ảnh hưởng tới những ngành hàng nào?

COVID-19 lần đầu xuất hiện ở Việt Nam - Người dùng thay đổi lối sinh hoạt

Vào đầu tháng 1, người dùng đã nhắc đến COVID-19. Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 lúc này chỉ mới dừng lại ở mức độ được nhận biết bởi một bộ phận người dùng. Vào khoảng cuối tháng 1, 2 ca nhiễm COVID-19 đầu tiên được xác nhận ở Việt Nam. Thảo luận bắt đầu trở nên sôi nổi hơn, xoay quanh các chủ đề: (1) Cập nhập thông tin về dịch bệnh (2) Các cách phòng bệnh (3) Thái độ người dùng về dịch bệnh. Tình hình trong nước được chia sẻ thường xuyên, vì COVID-19 có thể tác động tới sinh hoạt người dùng, mà cụ thể vào thời điểm đó là lịch đi học lại. Các tin đồn về nguồn gốc dịch bệnh cũng được người dùng quan tâm theo dõi, và chính các tin đồn này đã tạo nên nỗi hoang mang về tin giả, bên cạnh nỗi hoang mang về dịch bệnh.

Qua góc nhìn Social Listening, người dùng bắt đầu cho thấy sự thay đổi trong thói quen sinh hoạt hằng ngày để phòng bệnh. Ngay từ khi COVID-19 vừa có mặt ở Việt Nam, các bác sĩ đã chủ động đưa ra các lời khuyên phòng bệnh và kêu gọi mọi người đừng hoang mang với tin giả. Cụ thể, vào khoảng cuối tháng 1, các khuyến cáo phòng bệnh COVID-19 của bác sĩ Trương Hữu Khanh (bệnh viện Nhi Đồng 1) đã được nhiều trang cộng đồng chia sẻ.Xem thêm các gương mặt bác sĩ uy tín trong đợt dịch COVID-19 tại SocialLift.Sự tham gia tích cực của các bác sĩ đã góp phần hình thành quan điểm phòng bệnh của người dùng: Không có một giải pháp đơn lẻ nào giúp chống COVID-19 hiệu quả. Thay vào đó, cần điều chỉnh toàn diện lối sinh hoạt thường ngày, từ việc ăn uống, vệ sinh cá nhân, đeo khẩu trang cho tới rửa tay thường xuyên. Bùng nổ nhu cầu khẩu trang cũng làm mạng xã hội xôn xao về vấn đề: tăng giá khẩu trang, khan hiếm khẩu trang, các loại khẩu trang phòng bệnh, cách đeo khẩu trang đúng. Điều này làm "Khẩu trang" trở thành từ khóa nóng trên mạng xã hộiNgoài khẩu trang, người dùng còn nhắc nhiều tới thực phẩm chức năng, đặc biệt là viên uống bổ sung vitamin, cùng với các mặt hàng khác như xịt chống khuẩn và nước súc miệng. Đồng thời, người dùng bày tỏ mối quan tâm đến các dịch vụ như du lịch, hàng không, khách sạn và nhà hàng, vì nếu COVID-19 lan rộng, nhiều khả năng họ sẽ không được sử dụng những dịch vụ này.

COVID-19 quay trở lại Việt Nam - Người dùng thể hiện ý thức cộng đồng

Vào ngày 26/2, bệnh nhân cuối cùng của giai đoạn 1 đã xuất viện. Xu hướng thảo luận về đại dịch COVID-19 có chiều hướng giảm dần. Mối quan tâm của người dùng chuyển từ phòng bệnh sang vấn đề "Thời điểm học sinh sinh viên đi học lại". Tuy nhiên, chỉ trong 1 ngày duy nhất là ngày 7/3, lượng thảo luận đã tăng vọt lên 12 triệu. Từ đây, giai đoạn 2 bắt đầu với sự xuất hiện của những ca nhiễm cộng đồng.Khi mức độ nghiêm trọng của dịch bệnh thay đổi, chủ đề thảo luận của người dùng cũng thay đổi. Trước đó, chống dịch là thay đổi lối sống bản thân, từ việc ăn uống sạch cho đến rửa tay, đeo khẩu trang cá nhân. Bây giờ, chống dịch là chung tay ủng hộ nhà nước qua các hình thức: nhắn tin ủng hộ chính phủ, phổ biến thông tin chính thống, tham gia khai báo y tế.

Có thể thấy, đây là giai đoạn mà ý thức cộng đồng của người dùng đang rất mạnh. Mỗi người đang nỗ lực tạo ra các đóng góp cho xã hội, dù ít hay nhiều. Cũng trong thời điểm này, có tới hơn 250 thương hiệu đã chung tay chống dịch và được người dùng ghi nhận. Đáng kể có chiến dịch Bảo vệ bác sĩ 24h của VitaDairy đứng đầu bảng xếp hạng BSI Top 10 03/2020. Trước đó vào tháng 2, vị trí này thuộc về chiến dịch Bánh mì thanh long của ABC Bakery - một chiến dịch nhằm giải cứu nông sản Việt Nam.Xem thêm các hoạt động CSR mùa COVID-19 của các thương hiệu tại đây.

Social Distancing - Người dùng tận hưởng cuộc sống ở nhà

Đầu tháng 4, chính phủ ban hành lệnh giãn cách xã hội, yêu cầu người dùng không ra đường khi không cần thiết và tạm dừng hoạt động của các dịch vụ không thiết yếu. Cho đến giai đoạn này, tin giả không còn là nỗi lo nữa. Chính phủ đã có kênh thông tin chính thức và người dùng có sự cân nhắc khi chia sẻ thông tin. Các biện pháp phòng dịch cũng được chính phủ thường xuyên phổ biến. Các doanh nghiệp cũng bắt đầu chuyển sang chế độ làm việc từ xa, cho phép nhân viên không phải đến công ty. Với hoàn cảnh như trên, hầu như các chủ đề thảo luận của người dùng đều xoay quanh cuộc sống ở nhà.

Có tới 70% người dùng bày tỏ sự hào hứng dù sinh hoạt cá nhân và công việc đang bị trộn lẫn với nhau. Họ cho rằng, làm việc ở nhà đem tới sự thoải mái về giờ giấc, và tranh thủ tận dụng khoảng thời gian này để làm những điều bình thường hiếm có cơ hội. Đó là chơi đùa với con cái và thú cưng nhiều hơn, chăm sóc cây hoa, tập thể dục hay dọn dẹp nhà cửa.

Nếu người dùng có thể hiện nỗi lo nào, nỗi lo đó không hẳn về công việc. 13% người dùng sợ rằng ở nhà sẽ cô đơn và có tới 26% người dùng sợ rằng ở nhà sẽ tăng cân. Lý do là vì: Người dùng thường ăn rất nhiều trong quá trình làm việc, để cải thiện tâm trạng và đối phó với stress. Nhắc đến ăn uống, báo cáo của Buzzmetrics cho thấy nấu ăn tại nhà có xu hướng tăng lên trong giai đoạn giãn cách. Người dùng cảm thấy họ đã tìm được niềm vui nơi góc bếp và trở nên gắn bó với gia đình hơn qua các bữa ăn. Chính điều này đã dẫn đến sự bùng nổ trào lưu "Yêu Bếp" và sự phát triển một số hội nhóm trên mạng xã hội, bao gồm: “Yêu Bếp”, “Nghiện Nhà”, “Ở Nhà Vui Thấy Bà". Những thú vui này góp phần tạo nên trạng thái tích cực của người dùng trong tình hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp và người dùng bị ảnh hưởng nhiều đến cả công việc lẫn thói quen sinh hoạt bình thường.Tham khảo thêm về chủ đề Work From Home tại đây.

COVID-19: Người dùng trước, trong và sau giãn cách xã hội qua góc nhìn Social Listening

Người dùng cũng tranh thủ mùa giãn cách để học thêm những cái mới. Ngoài nấu ăn đã nhắc đến ở trên, người dùng còn tập tành trang trí nhà cửa. Họ coi đây là 1 cách để chăm sóc bản thân, cải thiện tâm trạng và tạo động lực (mood) làm việc tại nhà. Cha mẹ thì hướng dẫn con nhỏ sắp xếp & dọn dẹp nhà cửa để rèn tính tự lậpGiãn cách xã hội làm đường phố vắng vẻ và cuộc sống chậm hơn. Các thảo luận mạng xã hội cho thấy, người dùng nhìn nhận khoảng thời gian giãn cách là một cơ hội đặc biệt, giúp họ có thời gian sống chậm: chăm sóc bản thân & suy nghĩ về cuộc sống. Vì thế, thay vì quá lo lắng, họ cố gắng tận hưởng trọn vẹn khoảng thời gian này.Điều thú vị là một số người dùng nói rằng: Giãn cách xã hội giúp họ phòng ngừa COVID-19 nhưng lại làm họ nhiễm "virus" Tiktok. Người dùng bắt đầu sử dụng TikTok để giải trí tại nhà. TikTok trở thành nơi ra đời của các trào lưu giãn cách, tiêu biểu như #pillowchallenge (thử thách "Lấy gối làm váy") hay #onhavanvui (chiến dịch khuyến khích người dùng ở nhà do TikTok và UNICEF phối hợp). Theo thống kê của Sensor Tower, Tiktok đã trở thành ứng dụng có lượt về tải về cao nhất của quý 1/2020 với hơn 315 triệu lượt tải về. Không chỉ là nơi giới trẻ tìm đến lúc nhàn rỗi, TikTok còn trở thành kênh tuyên truyền chống dịch, mà cụ thể là trào lưu vũ điệu rửa tay #handwashingdance do người nổi tiếng phát động.

Hậu Social Distancing - Người dùng đã sẵn sàng trở lại

Nghiên cứu của Ipsos thực hiện trên 29,000 mẫu ở 15 quốc gia cho thấy: Đến 80% người dùng Việt Nam tin rằng kinh tế sẽ phục hồi nhanh chóng sau dịch. Theo quan sát của Buzzmetrics, từ khóa "hết dịch" đã được người dùng nhắc đến ngay khi còn trong giai đoạn giãn cách xã hội. Khi nhắc đến "hết dịch", chủ đề thảo luận phổ biến nhất của người dùng là lên kế hoạch cho các hoạt động sau dịch. Một bộ phận người dùng khác bày tỏ lo lắng về những nguy cơ sẽ xuất hiện sau dịch, hoặc đơn giản là cầu nguyện cho dịch bệnh qua mau.

COVID-19: Người dùng trước, trong và sau giãn cách xã hội qua góc nhìn Social Listening

Các dự định của người dùng hậu giãn cách xã hội?

Thư giãn & Kết nối sẽ là 2 ưu tiên hàng đầu của người dùng, nhưng với từng nhóm đối tượng sẽ có góc nhìn nhận khác nhau. Với những người độc thân, họ đã lên sẵn kế hoạch ăn uống gặp gỡ bạn bè và đặc biệt là du lịch. Trong thời gian giãn cách xã hội, họ thường xuyên chia sẻ những kỉ niệm du lịch cũ, hoặc tag bạn bè vào các bài viết về du lịch, kèm theo những câu than thở thể hiện mong muốn được đi du lịch như "không biết khi nào mới được đi", "nhớ nơi này quá". Trong khi đó, kế hoạch của nhóm có gia đình chủ yếu là về thăm nhà. Họ thể hiện ý định dắt con về quê thăm ông bà sau một thời gian hạn chế ra ngoài. Bên cạnh đó, một bộ phận ông bố bà mẹ đi làm xa, không được về thăm con do lệnh hạn chế di chuyển nên họ mong hết dịch để về thăm con cái. Nhóm có gia đình cũng có dự định đi chơi, nhưng họ chỉ thể hiện ý muốn đi nói chung chứ chưa vạch ra một kế hoạch cụ thể nào. Với những người dùng thuộc nhóm này, đi chơi trước hết là cơ hội để con cái được ra ngoài đường, bù đắp cho khoảng thời gian dài bị nhốt ở nhà chứ không hắn xuất phát từ nhu cầu của bố mẹ.

Một bộ phận người dùng cảm thấy ngán ngẩm với các món ăn tại nhà trong thời gian giãn cách xã hội. Họ nhớ món ăn ở quán yêu thích, muốn tận hưởng bầu không khí đông vui và thực đơn đa dạng của các quán ăn. Họ mong chờ nới lỏng giãn cách xã hội để được tổ chức các cuộc gặp gỡ bạn bè và gia đình.Những thảo luận này cho thấy người dùng đã bắt đầu chuẩn bị cho sự trở lại từ ngay trong mùa giãn cách xã hội. Đặc biệt, báo chí phản ánh hiện tượng một lượng lớn du khách đổ về các địa điểm du lịch vào ngày 30/4 1/5, hình ảnh người dùng check in rầm rộ tại các cửa hàng ăn uống cho thấy: Người dùng đã sẵn sàng trở lại cuộc sống bình thường thay vì vẫn quá lo ngại về dịch bệnh.

Tạm kết

Ở một số nơi trên thế giới (Hàn Quốc và Trung Quốc), dịch bệnh đang cho thấy dấu hiệu trở lại. Do đó, dựa trên cách người dùng phản ứng và bài học kinh nghiệm từ đợt bùng phát tháng 3, các thương hiệu cần phải chuẩn bị phương án dự phòng cho bất cứ tình huống nào. Nhưng trước mắt, tình hình COVID-19 tại Việt Nam đang được kiểm soát tốt. Các thảo luận mạng xã hội cho thấy người dùng đã quay lại với cuộc sống bình thường. Một số hoạt động trong mùa giãn cách vẫn sẽ được duy trì, như đeo khẩu trang, tập thể dục hay nấu ăn tại nhà. Phân tích của Buzzmetrics cho thấy: Gần 50% mẫu khảo sát về chủ đề nấu ăn tại nhà cho biết họ đã tìm thấy niềm vui nơi góc bếp và sẽ tiếp tục vào bếp hậu giãn cách xã hội. Đáng chú ý, với tâm lý muốn bù đắp cho những ngày phải ở nhà, nhu cầu sử dụng các dịch vụ giải trí của người dùng là khá cao, đặc biệt là du lịch. Nhìn chung, sự xuất hiện của các hoạt động mới trong mùa giãn cách và sự trở lại của các hoạt động cũ trước giãn cách xã hội sẽ góp phần tạo nên trạng thái "bình-thường-mới" của người dùng. Đây là tín hiệu trở lại cho các ngành hàng đã và đang bị ảnh hưởng bởi COVID-19. Hãy tạm thời ngừng nhắc về COVID-19, và hòa vào nhịp sống “bình-thường-mới” bằng những thông điệp lạc quan, tươi sáng.

Đọc bài viết
right
OBM Syndicated Report: Phân tích thảo luận về Tết 2020 và cơ hội cho Tết 2021

Tết 2020 được xem là cái Tết đặc biệt nhất từng được ghi nhận trong 10 năm qua. Nhiều sự kiện nóng xuất hiện làm ảnh hưởng đến hầu hết các chủ đề thảo luận của Tết. Đầu năm 2020, chính phủ đưa ra mức phạt mới về sử dụng đồ uống có cồn khi lái xe. Cũng vào thời gian này, thịt heo tăng giá tạo ra ảnh hưởng lớn đối với các thảo luận về nấu ăn & chi tiêu Tết. Vào những ngày cận Tết, Việt Nam ghi nhận các ca nhiễm COVID-19 đầu tiên. Những sự kiện xảy ra liên tiếp đã tác động không nhỏ tới đời sống người dùng và khiến Tết 2020 trở thành một cái Tết dài nhất lịch sử. Đặc biệt, với diễn biến phức tạp của COVID-19, dự đoán nhiều khả năng dịch bệnh này sẽ tiếp tục ảnh hưởng tới Tết 2021.

Tết 2020 được xem là cái Tết đặc biệt nhất từng được ghi nhận trong 10 năm qua. Nhiều sự kiện nóng xuất hiện làm ảnh hưởng đến hầu hết các chủ đề thảo luận của Tết. Đầu năm 2020, chính phủ đưa ra mức phạt mới về sử dụng đồ uống có cồn khi lái xe. Cũng vào thời gian này, thịt heo tăng giá tạo ra ảnh hưởng lớn đối với các thảo luận về nấu ăn & chi tiêu Tết. Vào những ngày cận Tết, Việt Nam ghi nhận các ca nhiễm COVID-19 đầu tiên. Những sự kiện xảy ra liên tiếp đã tác động không nhỏ tới đời sống người dùng và khiến Tết 2020 trở thành một cái Tết dài nhất lịch sử. Đặc biệt, với diễn biến phức tạp của COVID-19, dự đoán nhiều khả năng dịch bệnh này sẽ tiếp tục ảnh hưởng tới Tết 2021. Báo cáo “Occasion Insight: Tết 2020” sẽ mang đến cho thương hiệu cái nhìn toàn diện về dịp đặc biệt này, tập trung vào các chủ đề:

  1. Bối cảnh chung của Tết 2020
  2. Chi tiêu & Mua sắm trong dịp Tết 2020
  3. Đoàn tụ & Du lịch trong dịp Tết 2020
  4. Ăn uống trong dịp Tết 2020

Từng chủ đề sẽ bao gồm những phân tích:

  • Tình hình thảo luận của người dùng - thái độ & hành vi của họ đối với từng chủ đề;
  • Phân tích & đánh giá hoạt động của các thương hiệu trong dịp Tết 2020;
  • Dự đoán những ảnh hưởng của Covid-19 đến từng chủ đề vào Tết 2021.

Dưới đây là một số kết quả nghiên cứu được rút ra từ báo cáo “Occasion Insight: Tết 2020”

1. COVID-19 đã ảnh hưởng đến Tết 2020 thế nào?

COVID-19 đã phần nào tác động tới xu hướng thảo luận của Tết. Cụ thể, vào ngày 30/12 âm lịch, Việt Nam ghi nhận 2 ca nhiễm COVID-19 đầu tiên, khiến lượng thảo luận về dịch bệnh trong mùa Tết đẩy lên cao nhất. Dù cao điểm Tết cổ truyền đã qua đi, người dùng vẫn tiếp tục thảo luận về Tết do ảnh hưởng của COVID-19. Tính đến cuối tháng Tư, Tết 2020 đã kéo dài được 3 tháng và do đó trở thành mùa Tết dài nhất trong lịch sử. Nhóm phụ huynh và học sinh sẽ cảm nhận rõ sự ảnh hưởng này, khi thời gian nghỉ học liên tiếp được chính phủ kéo dài cho đến tháng Tư. Mọi người gọi Tết năm nay bằng những cái tên độc đáo như “Tết COVID” hay “Tết Corona”.

(1) Thời gian nghỉ Tết kéo dài không mong muốn và (2) thời điểm bùng phát của dịch bệnh cận ngày Tết cổ truyền cũng đã ảnh hưởng tới những kế hoạch năm mới của người dùng. Cụ thể, họ buộc phải ở nhà và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh việc lây nhiễm. Du lịch và các hoạt động ngoài trời trong dịp Tết cũng bị hạn chế. Bên cạnh đó, vấn đề người lao động bị mất việc, giãn việc do dịch bệnh bùng phát sau Tết 2020 cũng tác động đến chuyện sắm sửa đón Tết 2021. Không chỉ vậy, người dùng còn cảm nhận được bầu không khí ảm đạm của Tết năm nay so với các năm trước. Nên lưu ý rằng: Cao điểm của Tết trên mạng xã hội luôn là khoảng thời gian trước Tết, đặc biệt 7 ngày cận tết (23 tháng Chạp - 30 Tết). COVID-19 chỉ xuất hiện trước Tết 2020 một ngày và chỉ ảnh hưởng phần nào tới Tết. Nói cách khác, COVID-19 là một phần quan trọng, nhưng chưa phải là bức tranh toàn cảnh của Tết 2020. Câu hỏi đặt ra là:

  • Trước khi COVID-19 xuất hiện, các chủ đề thảo luận được người dùng quan tâm là gì? Mối quan tâm của người dùng biến đổi ra sao qua các giai đoạn khác nhau của Tết?
  • COVID-19 đã ảnh hưởng các kế hoạch và các hoạt động trong Tết của người dùng như thế nào. Những điều này có làm thay đổi và thay đổi ra sao cách người dùng chuẩn bị Tết 2021?

Đăng ký đặt mua báo cáo “Bối cảnh chung của Tết 2020” tại đây.

2. COVID-19 đã ảnh hưởng đến vấn đề chi tiêu & mua sắm Tết thế nào?

Sự xuất hiện của dịch COVID-19 làm tác động tới thời gian chi tiêu & mua sắm của người dùng. Vào năm 2019, khoảng thời gian trước Tết sẽ là cao điểm mua sắm và sau đó người dùng sẽ dành sự quan tâm tới các hoạt động khác. Do đó, xu hướng thảo luận về mua sắm giảm xuống đột ngột khi Tết đến và chỉ cho thấy dấu hiệu phục hồi khi Tết đã qua đi. Sang năm 2020, xu hướng thảo luận về mua sắm vẫn được duy trì cho tới Tết. Đó là do người dùng dự trữ các sản phẩm cần thiết trong và sau Tết.

Không chỉ tác động tới thời gian thảo luận, COVID-19 còn tác động tới các mặt hàng được thảo luận. Lần đầu tiên trong lịch sử các mùa Tết, khẩu trang lọt vào top các mặt hàng được tìm mua nhiều nhất, bên cạnh quần áo và thực phẩm. Các mặt hàng FMCG đồng thời bị đẩy ra khỏi top 4 mặt hàng được thảo luận nhiều nhất trên mạng xã hội.

Để đối phó với dịch COVID-19, người dùng không chỉ thảo luận về việc mua khẩu trang. Nhóm các bà mẹ dành mối quan tâm đặc biệt đến các mặt hàng dành cho bé, trong khi một nhóm người dùng khác chủ động tích trữ thực phẩm nhằm hạn chế ra ngoài.

Nhìn chung, COVID-19 đã ít nhiều ảnh hưởng tới thời gian mua sắm cũng như các mặt hàng được mua ngày Tết. Ngoài ra:

  • Các nhóm đối tượng nào thảo luận nhiều nhất về chủ đề mua sắm? Họ mua sắm cho ai và mua sắm vì mục đích gì?
  • Bên cạnh dịch COVID-19, còn các yếu tố nào ảnh hưởng tới ý định mua sắm của người dùng? Đâu là yếu tố quan trọng nhất tới quyết định chi tiêu của người dùng?
  • Các thương hiệu và các ngành hàng nào đã tận dụng thành công chủ đề Chi tiêu & Mua sắm cho chiến dịch truyền thông?

Đăng ký đặt mua báo cáo “Chi tiêu & Mua sắm trong dịp Tết 2020” tại đây.

3. COVID-19 ảnh hưởng đến du lịch ngày Tết như thế nào?

Theo báo cáo của Buzzmetrics, vào giai đoạn đầu của dịch COVID-19, du lịch là một trong những ngành chịu nhiều tác động nhất. Điều này cũng được phản ánh qua cách người dùng thảo luận về các chuyến đi ngày Tết. Cụ thể, do (1) chính sách hạn chế di chuyển của chính phủ và (2) lo ngại dịch bệnh, quá nửa người dùng đã quyết định hoãn lại các chuyến đi của mình. Trong khi đó, một số khác vẫn quyết định làm theo kế hoạch đã vạch ra trước đó.

Dù thế nào chăng nữa, du lịch vẫn được xem là một các chủ đề lớn được người dùng quan tâm khi đón Tết. Tuy nhiên, đang chưa có nhiều thương hiệu khai thác chủ đề này, kể cả các thương hiệu booking, vốn liên quan trực tiếp tới du lịch. Câu hỏi được đặt ra là:

  • Ngoài COVID-19, điều gì ảnh hưởng tới quyết định du lịch hay không du lịch của người dùng? Các yếu tố nào thương hiệu có thể tận dụng để khuyến khích người dùng du lịch nhiều hơn?
  • Năm 2019, đoàn tụ thường là chủ đề được nhắc đến chung với du lịch. Vậy khi COVID-19 ảnh hưởng du lịch, đoàn tụ có bị ảnh hưởng không? Những hành vi đoàn tụ nào đã thay đổi so với năm ngoái?

Đăng ký đặt mua báo cáo về “Đoàn tụ & Du lịch trong dịp Tết 2020” tại đây.

4. COVID-19 ảnh hưởng đến ăn uống ngày Tết như thế nào?

Do cảnh báo về lây nhiễm COVID-19, thảo luận về chuyện ăn ngoài giảm đáng kể. Với những người dùng vẫn đi ăn ngoài, họ thường tỏ ra cẩn trọng bằng cách rửa tay và đeo khẩu trang. Điều này khiến họ không thể tận hưởng trọn vẹn hoạt động ăn ngoài cùng với bạn bè. Khi xu hướng thảo luận về ăn ngoài giảm, xu hướng thảo luận về nấu ăn tại nhà tăng lên. Đồng thời, COVID-19 cũng khiến người dùng thảo luận nhiều hơn về dự trữ thức ăn.

Tuy nhiên, COVID-19 không phải là yếu tố duy nhất làm thay đổi hành vi ăn uống của người dùng. Thịt lợn góp mặt trong đa số món ăn ngày Tết, nhưng do vấn đề giá cả mà người dùng thảo luận nhiều hơn về các loại thực phẩm thay thế. Có người chuyển sang dùng loại thịt khác (thịt gà và cá), cũng có người chuyển sang làm đồ chay để bữa ăn đa dạng và tiết kiệm.

  • Bên cạnh giá thịt heo và COVID-19, mức phạt nồng độ cồn mới cũng là sự kiện xã hội liên quan tới hành vi ăn uống. Liệu sự kiện này có làm giảm tỷ lệ xuất hiện của thức uống có cồn trong bữa ăn ngày Tết?
  • Bên cạnh giá cả, đâu là các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua sắm nguyên liệu nấu ăn của người dùng? Liệu việc mua sắm nào có ảnh hưởng tới kỳ vọng của người dùng về một bữa ăn cũng như định nghĩa của họ về sự “ngon” khi nấu ăn?
  • Mặc dù thảo luận về ăn ngoài giảm nhưng không có nghĩa là người dùng dừng đi ăn ngoài. Các yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định ăn ngoài của người dùng?

Đăng ký đặt mua báo cáo “Ăn uống trong dịp Tết 2020” tại đây.

Tìm hiểu thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub của Buzzmetrics tại đây.

Thư viện báo cáo trực tuyến Syndicated Report Hub tổng hợp các nghiên cứu được Buzzmetrics chủ động thực hiện dựa trên quan sát các nhu cầu phổ biến của thị trường. Các nghiên cứu này không phục vụ một khách hàng cụ thể mà sẽ cung cấp một góc nhìn toàn cảnh về người dùng và ngành hàng trên mạng xã hội.
Đọc bài viết
right
Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

Ngày càng nhiều thương hiệu tập trung đầu tư vào mạng xã hội như một kênh truyền thông mới giúp kết nối với người dùng. Bằng việc phân tích thảo luận người dùng trên mạng xã hội và từ đó đưa ra các gợi ý hành động cho thương hiệu, Social Listening đang góp một phần không nhỏ vào cách thương hiệu xây dựng một chiến dịch truyền thông. Tuy nhiên, có bao giờ bạn thắc mắc: Các nhà nghiên cứu Social Listening đã sử dụng các phương pháp nào để tìm kiếm và phát hiện Insight người dùng?

Ngày càng nhiều thương hiệu tập trung đầu tư vào mạng xã hội như một kênh truyền thông mới giúp kết nối với người dùng. Bằng việc phân tích thảo luận người dùng trên mạng xã hội và từ đó đưa ra các gợi ý hành động cho thương hiệu, Social Listening đang góp một phần không nhỏ vào cách thương hiệu xây dựng một chiến dịch truyền thông. Tuy nhiên, có bao giờ bạn thắc mắc: Các nhà nghiên cứu Social Listening đã sử dụng các phương pháp nào để tìm kiếm và phát hiện Insight người dùng?Bài viết kì này của Buzzmetrics sẽ giới thiệu 2 phương pháp khai thác Insight sử dụng công cụ Social Listening, cụ thể là:

1. Nghiên cứu từ khóa (Keyword Research)

  • Category research
  • Usage and attitude research
  • Keyword related research (Buzzmetrics Dictionary)

2. Nghiên cứu phân khúc khách hàng (Audience Segmentation Research)

Phương pháp (1) là một phương pháp được sử dụng rộng rãi trong nhiều báo cáo Social Listening của Buzzmetrics. Trong khi đó, phương pháp (2) cũng không hề xa lạ trong lĩnh vực nghiên cứu nói chung, nhưng lại là hướng đi mới trong lĩnh vực Social Listening.

1. Khai thác Insight dựa trên nghiên cứu từ khóa

Social Listening hay Keyword Planner đều là các công cụ nghiên cứu từ khóa. Tuy nhiên, Keyword Planner sẽ tập trung vào phân tích từ khóa được người dùng tìm kiếm thông qua search engine của Google. Trong khi đó, Social Listening tập trung vào phân tích từ khóa xuất hiện trong các thảo luận mạng xã hội. Dựa trên các thảo luận có chứa từ khóa nghiên cứu được thu thập, nhà nghiên cứu sẽ tìm hiểu xem: Người dùng nhắc tới từ khóa đó trong trường hợp như thế nào, sử dụng từ khóa đó với mục đích gì. Từ đó, nhà nghiên cứu phát hiện insight và giúp thương hiệu xây dựng bối cảnh kết nối người dùng.Các loại hình nghiên cứu thường áp dụng phương pháp nghiên cứu bằng từ khóa:

  • Category research
  • Usage and attitude research
  • Keyword related research (Buzzmetrics Dictionary)

A. Category research:

Category research: Là loại hình nghiên cứu giúp theo dõi sự vận động và thay đổi trong thảo luận của 1 ngành hàng. Với loại hình này, nghiên cứu sẽ được thực hiện trên các từ khóa về thương hiệu, chiến dịch trong ngành hàng & các biến thể. Category research sẽ tập trung vào thảo luận về các thương hiệu (brand voice) và các chiến dịch của thương hiệu (campaign related conversation). Loại hình nghiên cứu này sẽ giúp:

  • Mô tả bức tranh cạnh tranh trong ngành hàng (Competitive landscape)

Ví dụ: Theo khảo sát của Buzzmetrics về thị trường ví điện tử, MoMo đang là thương hiệu dẫn đầu thị phần thảo luận, theo sau đó là ViettelPay và ZaloPay. Chương trình khuyến mãi là yếu tố tạo nên nhiều thảo luận cho MoMo.

Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

Tham khảo bài phân tích về ngành hàng ví điện tử.

  • Dấu ấn thương hiệu & điểm mạnh của các thương hiệu (Brand image & brand differentiation)

Ví dụ: Nghiên cứu về ngành hàng bia của Buzzmetrics cho thấy điểm mạnh khác nhau của các thương hiệu bia. Bia Heineken được người dùng đánh giá cao ở hương vị, với bia Budweiser là bao bì sản phẩm và với bia Tiger là giá cả.

Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

Tham khảo thêm bài phân tích về 3 thương hiệu bia Heneiken, Tiger và Budweiser.

  • Các chiến dịch được thực hiện và Bài học kinh nghiệm từ các chiến dịch

Ví dụ: Chiến dịch Đi rồi sẽ đến của Biti's là một trong các chiến dịch Hè nổi bật nhất vì chủ đề truyền cảm hứng cho người trẻ. Những bài chia sẻ của người trẻ chiếm hơn một nửa lượng thảo luận của chiến dịch.

Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

Tham khảo thêm: phân tích chiến dịch "Đi rồi sẽ đến" của Biti's.

  • Hoạt động mua bán online của ngành hàng

Mở rộng hơn của category research, với dữ liệu mạng xã hội, chúng ta có thể nghiên cứu trên các hoạt động mua bán trên các trang bán hàng trực tuyến bằng phương pháp Ecommerce Audit. Cụ thể hơn, Buzzmetrics sẽ quan sát thảo luận về sản phẩm, thương hiệu ngành hàng trên các kênh phân phối như:

  • Nhà phân phối/ bán lẻ - Retailer
  • Trang bán hàng trực tuyến - E-Commerce
  • Kênh bán hàng trực tuyến cá nhân - Online Seller (Social Commmerce)

Các nghiên cứu này sẽ giúp trả lời câu hỏi:

  • Quá trình mua hàng tại các điểm bán
  • Độ phủ của thương hiệu tại các kênh phân phối online
  • Chương trình ưu đãi được yêu thích
  • Dòng sản phẩm & Mức giá đang được quan tâm
  • Doanh số, thị phần trên các sàn thương mại điện tử...

Tham khảothêm: phân tích về hoạt động phân phối online.

B. Usage and Attitude research:

Usage and Attitude (UnA) research: Nếu Category research tập trung nghiên cứu các thảo luận của thương hiệu, chiến dịch, đối thủ, nhà phân phối, thì UnA sẽ tập trung vào thảo luận của người tiêu dùng (Consumer voice). UnA research sẽ là chiếc chìa khóa mở ra bức tranh tiêu dùng của ngành hàng, thông qua trả lời các câu hỏi lớn như:

  • Mức độ quan tâm của người dùng tới sản phẩm/ ngành hàng trên mạng xã hội
  • Nhận thức, thói quen, hành vi tiêu dùng biểu hiện trên mạng xã hội
  • Động lực và rào cản trong việc sử dụng/ tiêu dùng sản phẩm/ ngành hàng
  • Điểm hài lòng/ chưa hài lòng với sản phẩm dịch vụ hiện tại nói chung
  • Nhu cầu/ nhu cầu chưa được đáp ứng/ mong đợi của người dùng nói chung

Với lợi thế nghiên cứu dựa trên thảo luận tự nhiên, không bị ảnh hưởng (non-bias) của dữ liệu mạng xã hội, chúng ta sẽ dễ dàng phát hiện đâu là mối quan tâm chính và nhiều đặc trưng thú vị trong cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ mà thông thường, với các phương pháp nghiên cứu truyền thống, người dùng dễ dàng bỏ qua hoặc không nghĩ tới.Theo nghiên cứu của Buzzmetrics về ngành hàng bia trên mạng xã hội , hành trình của người tiêu dùng bia (consumer journey) sẽ bao gồm 4 bước: (1) Tìm hiểu - (2) So sánh - (3) Sử dụng - (4) Phản hồi. Theo đó, người dùng nói nhiều về việc uống bia hơn là cân nhắc, tìm hiểu nên uống bia gì trên mạng xã hội. Do đó, social media sẽ không phải là kênh ảnh hưởng đến quyết định mua của người dùng mà sẽ là kênh để thương hiệu xây dựng brand image gắn với dịp uống bia.

C. Keyword-related research:

Keyword-related research (Buzzmetrics Dictionary): Đây là loại hình nghiên cứu nhằm giúp thương hiệu thấu hiểu ý nghĩ thực sự của Từ khóa trong mối liên kết với các từ khóa khác. Xuất phát từ nhu cầu của thương hiệu muốn kết nối với người dùng bằng chính ngôn ngữ người dùng, Buzzmetrics Dictionary là tập hợp các từ ngữ thường được người dùng nhắc đến và định nghĩa các từ ngữ đó dựa trên thống kê mạng xã hội. Thông qua đó, thương hiệu sẽ biết được người dùng đang hiểu 1 từ khóa cụ thể là gì. Từ đó, thương hiệu nói đúng ngôn ngữ của người dùng.Ví dụ:May mắn được định nghĩa là điều tốt lành, xảy ra có lợi cho bản thân. Tuy nhiên, khi nghiên cứu về từ khóa "may mắn" được người dùng nhắc đến trong dịp Tết cho thấy: May mắn Tết liên quan chặt chẽ với may mắn về tiền bạc. Chính vì thế, vè khía cạnh màu sắc, may mắn Tết không liên kết với màu đỏ mà gắn với màu vàng: hình ảnh heo vàng, mai vàng, vàng 9999... Như vậy, để chạy một chiến dịch Tết xoay quanh chủ đề May Mắn, thương hiệu nên cân nhắc sử dụng màu sắc và xây dựng bối cảnh phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

Không chỉ giúp cung cấp insight người dùng, nghiên cứu từ khóa thông qua Social Listening còn cung cấp góc nhìn từ phía thương hiệu và giúp trả lời các câu hỏi như:

  • Người dùng đang nói về thương hiệu như thế nào?
  • Có bao nhiêu thương hiệu đang khai thác từ khóa/ chủ đề này cho chiến dịch truyền thông của mình?
  • Thương hiệu nào đang chiếm lĩnh từ khóa/ chủ đề đó?

Khi kết hợp góc nhìn của các bên, nghiên cứu từ khóa thông qua Social Listening sẽ giúp xây dựng mối tương quan giữa thảo luận của người dùng và chiến dịch của thương hiệu về một chủ đề nhất định, từ đó chỉ ra cơ hội tap-in cho thương hiệu.

2. Khai thác Insight dựa trên nghiên cứu phân khúc khách hàng

Phân tích từ khóa là một phương pháp phổ biến nhưng không phải duy nhất của Social Listening. Ở phương pháp này có một vấn đề: Một từ khóa có thể được nhắc tới bởi nhiều nhóm người dùng khác nhau; và thường chỉ phù hợp cho một bối cảnh và ngành hàng cụ thể.Tuy nhiên, có nhiều trường hợp, thương hiệu muốn hiểu về người tiêu dùng không phải với góc độ người mua sản phẩm mà muốn hiểu toàn bộ bối cảnh, lối sống, thói quen của 1 nhóm người dùng nhất định.Ví dụ: Các nhãn hàng về sữa muốn nghiên cứu mẹ là một người mẹ đi mua sữa để tìm kiếm các insight liên quan đến ngành hàng của họ. Nhưng trong trường hợp các insight này đã bị bão hòa, thương hiệu có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu và nghiên cứu toàn diện về Mẹ nói chung (không phải một bà mẹ đi mua sữa) để có được sự thấu hiệu rộng và tìm ra những khía cạnh mới liên quan để thương hiệu tận dụng.Trong trường hợp này, cần phải sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên mô tả hoặc phân nhóm tập khách hàng. Vậy phương pháp này có gì khác biệt?Trước hết, thay vì thu thập thảo luận theo từ khóa, nhà nghiên cứu sẽ sử dụng hệ thống Social Listening & nghiên cứu trên toàn bộ thảo luận công khai được tạo ra bởi một tập người thỏa mãn các tiêu chí cụ thể. Phương pháp nghiên cứu này sẽ quan sát các thảo luận tự nhiên của người dùng, không bị ràng buộc bởi một nhóm từ khóa cho trước.Quá trình phân tích sẽ giúp thương hiệu trả lời những câu hỏi:

  • Đâu là các mối quan tâm của khách hàng mục tiêu?
  • Mối quan tâm này có phù hợp để thương hiệu để khai thác không?
  • Nếu mối quan tâm này đáng khai thác, đâu sẽ là online touchpoint của nó?

Phương pháp này đã được đội ngũ nghiên cứu của Buzzmetrics sử dụng để tìm hiểu nhóm phụ nữ có gia đình thuộc độ tuổi 35 - 50 trong dịp Tết Nguyên Đán 2019. Với phương pháp này, những đặc điểm thảo luận của người dùng đã được ghi nhận và phân tích, bao gồm:

  1. Sở thích của họ?
  2. Mối quan tâm của họ là gì?
  3. Hoạt động thường ngày?
  4. Quan điểm/ Triết lý của họ?
  5. Họ suy nghĩ về Tết như thế nào?
Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

Nghiên cứu trên các thảo luận được tạo ra từ nữ 35-50 tuổi cho thấy: Phụ nữ có gia đình độ tuổi 35 - 50 nhìn chung đều ít chịu áp lực về tài chính và thời gian so với nhóm 25-35 vào dịp Tết. Các thảo luận như "Than thở tết bận rộn", "Than thở về tài chính" hay "Các mẹo chi tiêu" gặp nhiều ở nhóm 25-35 nhưng rất ít xuất hiện ở nhóm 35-50.Tuy nhiên, giữa họ (Nữ, 35-50 đã có gia đình) lại có sự khác biệt về mối quan tâm (gia đình - bản thân) và tư tưởng (truyền thống - hiện đại) - thể hiện qua các chủ đề thảo luận lớn mà mỗi cá nhân quan tâm. Chính sự khác biệt này đã hình thành nên 4 nhóm người dùng mới từ nhóm người dùng ban đầu. Mỗi nhóm có cách tận hưởng Tết khác nhau mà thương hiệu có thể lựa chọn khai thác.Lưu ý rằng mạng xã hội được phân khúc theo mối quan tâm (Xem thêm bài phân tích phân khúc mạng xã hội). Vì thế xác định các nhóm người dùng và các mối quan tâm chính là 1 bước quan trọng để phân khúc tập người dùng trên mạng xã hội. Xác định đúng mối quan tâm và các insight liên quan tới mối quan tâm đó sẽ là 1 bước quan trọng giúp thương hiệu liên kết (Relate) các mục tiêu marketing với mối quan tâm của người dùng mạng xã hội. Từ đó, nội dung & thông điệp từ thương hiệu có khả năng cao hơn xuất hiện trên Newsfeed của người dùng, được họ chú ý, tương tác, ghi nhớ, yêu thích hoặc xa hơn là tạo ra nội dung liên quan tới thương hiệu (UGC - user generated content).

Tìm hiểu thêm: Hệ thống social listening hoạt động như thế nào?

Phương pháp nghiên cứu mới để khai thác Insight thông qua Social Listening

Kết luận

Nghiên cứu từ khóa hay nghiên cứu phân khúc khách hàng cũng đều dựa trên phân tích thảo luận công khai của người dùng. Khác biệt lớn nhất giữa 2 phương pháp là cách thức thu thập dữ liệu, và do đó đáp ứng những mục tiêu nghiên cứu khác nhau. Nghiên cứu từ khóa cung cấp thêm góc nhìn từ phía thương hiệu. Trong khi đó, nghiên cứu phân khúc khách hàng sẽ đi sâu hơn vào cuộc sống của một nhóm người dùng cụ thể trên mạng xã hội và giúp thương hiệu trả lời câu hỏi: Nên tiếp cận khách hàng mục tiêu của mình theo hướng nào?Nhìn chung, cả 2 phương pháp không nhất thiết phải sử dụng riêng lẻ mà có thể kết hợp với nhau để giúp thương hiệu xây dựng kế hoạch truyền thông một cách hiệu quả hơn.

Đọc bài viết
right
Nhận tư vấn miễn phí
Theo dõi chúng tôi trên mạng xã hội
DMCA.com Protection Status